I. Nhóm câu hỏi: tìm hiểu về chương trình Thạc sĩ, Tiến sĩ.
Câu 2509: Đợt tuyển sinh Ths đợt 1.2026 dự kiến thời gian nào?
- – Thông báo và học bổ sung kiến thức đợt 1.2026 (hết hạn 6/3/2026)
- – Lịch học bổ sung kiến thức 3, 4/2026
- – Thông báo tuyển sinh: https://sdh.ftu.edu.vn/tuyen-sinh-ths1-26/
- – Dự kiến hạn nộp hồ sơ: tháng 3,4,5.2026
Hồ sơ đủ điều kiện = Chứng nhận BSKT (nếu có) (a)+ Điều kiện ngoại ngữ đầu vào (b) + Bằng và bảng điểm ĐH trở lên được Bộ GD&ĐT công nhận (c) + điều kiện cụ thể của từng ngành (nếu có) (d)
- -Dự kiến xét tuyển hình thức phỏng vấn: Tháng 5.2026
- – Thông báo điểm: tháng 6.2026
- – Thông báo điểm chuẩn trúng tuyển: tháng 6.2026
- – Thủ tục nhập học: tháng 7.2026
- – Bắt đầu kỳ học đầu tiên vào 7,8/2026
- Các hồ sơ đủ điều kiện đợt 2.2025 có thể đăng ký chuyển hồ sơ đợt 1.2026 theo form sau: chuyển hồ sơ đợt 2.2025 sang 1.2026
Câu 2605: Khi nào bắt đầu đợt tuyển sinh 2.2026 ?
- HÀ NỘI: Giai đoạn hỗ trợ người dự tuyển từ tháng 7 đến tháng 12.2026
-
- – Thông báo và học bổ sung kiến thức đợt 2.2026 tháng 7,8.2026
- – Lịch học bổ sung kiến thức 9, 10/2026
- – Thông báo tuyển sinh: 8,9,10/2026
- – Dự kiến hạn nộp hồ sơ: 10/2026
Hồ sơ đủ điều kiện = Chứng nhận BSKT (nếu có) (a)+ Điều kiện ngoại ngữ đầu vào (b) + Bằng và bảng điểm ĐH trở lên được Bộ GD&ĐT công nhận khi văn bằng do nước ngoài cấp (c) + điều kiện cụ thể của từng ngành (nếu có) (d)
- -Dự kiến xét tuyển hình thức phỏng vấn: Tháng 10,11.2026
- – Thông báo điểm: tháng 11.2026
- – Thông báo điểm chuẩn trúng tuyển: tháng 11,12.2026
- – Thủ tục nhập học: tháng 12.2026
- – Bắt đầu kỳ học đầu tiên vào 12/2026
-
- PHÂN HIỆU HỒ CHÍ MINH: Dự kiến có thông báo vào 7, 8/2026
Câu 2510: Khi hoàn thành bậc đại học nhưng chưa có bằng – thì em có thể sử dụng giấy tờ gì để thay thế ?
- Người dự tuyển mà bậc Đại học tại Việt Nam -> có thể sử dụng chứng nhận tốt nghiệp tạm thời minh chứng đủ điều kiện nhận bằng + bảng điểm.
- Đối với người dự tuyển đào tạo do đơn vị quốc tế cấp bằng -> cần có công nhận văn bằng > chi tiết câu 7.
II. Nhóm câu hỏi đối với học viên chuẩn bị dự tuyển và nhập học.
Câu 1a : Học phí các ngành học Thạc sĩ, Tiến sĩ và kỳ đóng học phí như thế nào?
- Mức tham khảo học phí 2025 – 2026: Tham khảo tại đây
- Học phí toàn khóa, học viên có thể đóng theo từng kỳ học hoặc đóng 1 lần. học phí theo kỳ được xác định theo thông báo.
- Trường hợp miễn giảm học phí : Học phí đóng trong kỳ = học phí tiêu chuẩn – mức miễn giảm
Câu 1b: Thời gian học hệ Chính quy (CQ) và Vừa làm vừa học (VLVH) năm học 2025 – 2026
- Hệ chính quy CQ: học và chiều tối các ngày thứ 2 đến thứ 6 (thời khóa biểu theo lớp) – 18 tháng
- Hệ Vừa làm vừa học (VLVH): học ngày thứ 7, Chủ nhật (thời khóa biểu theo lớp) – 24 tháng.
(2 hệ đào tạo tương đồng về chương trình, tiêu chuẩn, chất lượng. Chỉ khác biệt về mặt thời gian VLVH chỉ tập trung vào T7,CN nên phải kéo dài để đảm bảo hoàn thành khối lượng đào tạo)
- Người dự tuyển có thể đăng ký ngành và hệ đào tạo khi xét tuyển – khi trúng tuyển học viên có thể chuyển đổi một lần nữa trước khi nhập học.(Việc chọn đồng thời CQ & VLVH khi nộp hồ sơ vẫn chỉ là 1 nguyện vọng theo ngành đào tạo)
- Thông báo tuyển sinh – sẽ công bố ngành và hệ đào tạo sẽ mở trong đợt tuyển sinh.
- Hệ đào tạo sẽ xuyên suốt quá trình đào tạo (không thay đổi sau khi nhập học).
Câu 1c: Đối với học viên cao học – các vấn đề, câu hỏi sẽ được giải đáp tại buổi nhập học đầu kỳ.
Câu 1d: Yêu cầu bảo lưu kết quả -> Khi học viên chưa hoàn thành 1 học kỳ, học viên không được bảo lưu – Quy chế tuyển sinh (Điều 31 – khoản d)
Câu 2: Vì sao phải học bổ sung kiến thức trước khi nộp hồ sơ xét tuyển Thạc sĩ
- Khi ngành học bậc Đại học không cùng ngành học Thạc sĩ học viên cần học bổ sung kiến thức để đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển (điều kiện cần)
- B1: Tham khảo thông báo học bổ sung kiến thức đợt 2.2025: https://sdh.ftu.edu.vn/bskt-2-25/
- B2: Nhấp vào ngành bạn quan tâm – để xem rõ yêu cầu
- B3:Xem bằng và bảng điểm bậc Đại học – xác định tên ngành, chuyên ngành bậc ĐH
- B4: Xác định chuyên ngành – thuộc nhóm ngành, ngành nào trong điều kiện
- Thông tư 09 ban hành danh mục ngành đào tạo: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-09-2022-TT-BGDDT-Danh-muc-thong-ke-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-516993.aspx
- Lưu ý (tên ngành phải chính xác 100%) sau đó quay lại B2. Trong trường hợp ngành không trùng – có thể thuộc câu hỏi 7)
- B5: Đối chiếu ngành với điều kiện của bước 2 -> xác định mình thuộc nhóm nào, đủ điều kiện học -> học bao nhiêu môn.
- B6: Đối chiếu tên môn học với bảng điểm đại học, nếu tên môn học bậc ĐH trùng tên với môn học bổ sung kiến thức thì được miễn.
Câu 3: Các chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ và các đơn vị đủ điều kiện cấp chứng chỉ
- Tên chứng chỉ: https://sdh.ftu.edu.vn/thong-bao-ve-viec-su-dung-chung-chi-ngoai-ngu-hop-le-dung-trong-dao-tao-trinh-do-thac-si-tien-si/
- Đơn vị được cấp phép: https://drive.google.com/file/d/1TDwRttNzjVvkIPuOdp906O2J9uSoLeGS/view
- Danh sách các đơn vị được cấp phép Vstep
- https://drive.google.com/file/d/1TYX357_9kYe6WOS011jaHekd3PZNGioQ/view
Câu 4: Các chương trình đang tuyển sinh 2025
* Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ giảng dạy bằng tiếng Việt:
– Chương trình Kinh tế quốc tế, định hướng ứng dụng
– Chương trình Quản lý kinh tế, định hướng ứng dụng
– Chương trình Luật kinh tế, định hướng ứng dụng
– Chương trình Quản trị kinh doanh, định hướng ứng dụng
– Chương trình Điều hành cao cấp – EMBA, định hướng ứng dụng
– Chương trình Kinh doanh thương mại, định hướng ứng dụng
– Chương trình Tài chính – Ngân hàng, định hướng ứng dụng
– Chương trình Tài chính – Ngân hàng, định hướng nghiên cứu
– Chương trình Luật Tài sản và Kinh doanh bất động sản – ngành Luật – định hướng ứng dụng
– Chương trình Luật thương mại và đầu tư Quốc tế – ngành Luật – định hướng ứng dụng
–Chương trình Kinh tế kinh doanh và phân tích dữ liệu – định hướng nghiên cứu
* Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ giảng dạy bằng tiếng Anh:
– Ngành Kinh tế quốc tế – MIE, định hướng nghiên cứu
– Chương trình Chính sách và Luật thương mại quốc tế – MITPL, định hướng ứng dụng
– Chương trình Chính sách và Luật thương mại quốc tế – MITPL, định hướng nghiên cứu
* Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ
Câu 5: Điều kiện tuyển thẳng và xét tuyển của các ngành Thạc sĩ
(Bấm vào từng chương trình để xem nội dung chi tiết)
- Chương trình Điều hành cao cấp – EMBA, định hướng ứng dụng
- Ngành Quản trị kinh doanh, định hướng ứng dụng
- Ngành Tài chính – Ngân hàng, định hướng ứng dụng
- Ngành Tài chính – Ngân hàng, định hướng nghiên cứu
- Ngành Kinh doanh thương mại, định hướng ứng dụng
- Ngành Quản lý kinh tế, định hướng ứng dụng
- Ngành Luật kinh tế, định hướng ứng dụng
- Ngành Kinh tế quốc tế, giảng dạy bằng tiếng Việt, định hướng ứng dụng
- Ngành Kinh tế quốc tế – MIE, giảng dạy bằng tiếng Anh, định hướng nghiên cứu
- Chương trình Chính sách và Luật thương mại quốc tế, định hướng nghiên cứu
- Chương trình Chính sách và Luật thương mại quốc tế, định hướng ứng dụng
- Chương trình Luật tài sản và Kinh doanh bất động sản, định hướng ứng dụng
- Chương trình Luật thương mại và đầu tư quốc tế, định hướng ứng dụng
- Chương trình Kinh tế kinh doanh và phân tích dữ liệu
Câu 6: Thời gian cần chuẩn bị trước khi đăng ký xét tuyển là bao lâu
Học viên nên tìm hiểu trước 3 -6 tháng (về bậc Thạc sĩ)
Thạc sĩ là bậc học cao hơn bậc Đại học, có thời gian học tương đối dài (18 – 24 tháng), vì đây là quyết định quan trọng tương tự như bậc Đại học, nên bạn cần nghiên cứu và tìm hiểu trước 3 – 6 tháng để đưa ra lựa chọn tốt nhất, các gạch đầu dòng gợi ý cho học iên
- Định hình về mục tiêu và định hướng của bản thân và cam kết rõ ràng cho bậc học này.
- Tìm hiểu kỹ về chương trình, nội dung học, mục tiêu đầu ra của chương trình.
- Các điều kiện cần và đủ để có thể xét tuyển như có phải học bổ sung kiến thức nếu ngành ĐH không cùng với bậc Thạc sĩ (các lớp BSKT sẽ trước kỳ tuyển sinh 2 – 3 tháng).
- Điều kiện về chứng chỉ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu.
Câu 7: Đối với văn bằng đào tạo ở nước ngoài có được xét tuyển ngay
Đối với các văn bằng được cấp bởi các quốc gia không phải Việt Nam, các bạn cần dịch thuật công chứng bằng + bảng điểm và có công nhận của Cục quản lý chất lượng – Bộ Giáo dục & Đào tạo. Đây là cơ sở để xác định hệ đào tạo do nước ngoài cấp tương đương hệ đào tạo Đại học, Ths tại Việt Nam, từ đó làm cơ sở để đủ điều kiện xét tuyển với hệ đào tạo sau đại học Việt Nam.
Quy trình công nhận văn bằng: https://naric.edu.vn/news/huong-dan-quy-trinh-cnvb-co-so-giao-duc.html#
Sau khi có công nhận văn bằng – quay lại câu hỏi số 2.
Câu 8: Top lý do thường gặp khiến ứng viên không đủ điều kiện xét tuyển / tuyển thẳng
Top 1: Thiếu điều kiện ngoại ngữ đúng quy định. Tham khảo:
- Quy chế tuyển sinh – điều 7: https://sdh.ftu.edu.vn/quy-che-tuyen-sinh-va-dao-tao-trinh-do-thac-si/
- Thông báo sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp: https://sdh.ftu.edu.vn/thong-bao-ve-viec-su-dung-chung-chi-ngoai-ngu-hop-le-dung-trong-dao-tao-trinh-do-thac-si-tien-si/
Top 2: Thiếu chứng nhận học bố sung kiến thức.
Lý do:
- Một số ngành mới chưa nằm trong danh mục ngành đào tạo được Bộ Giáo dục công bố
- Học viên xác định vì chuyên ngành # nhóm ngành.
Ví dụ:
- Sư phạm tiếng Nga => ngành sư phạm
- Ngôn ngữ tiếng Nga => ngành ngôn ngữ
- Marketing – Truyền thông => chưa xác định được vì Truyền thông thuộc Báo chí, Marketing thuộc Kinh doanh
- Quản trị Marketing => nhóm Kinh doanh
Giải pháp đề xuất cho các bạn học viên:
- Theo dõi thông báo bổ sung kiến thức của nhà trường, đăng ký thông tin để được Khoa Sau Đại học xin ý kiến Khoa chuyên môn và phản hồi chính thức phân loại và có phải nhóm đối tượng được miễn bổ sung kiến thức hay phải học bổ sung kiến thức.
Top 3: Văn bằng ĐH nước ngoài chưa được Cục Quản lý chất lượng – Bộ GĐ&ĐT công nhận
Văn bằng do nước ngoài cấp phải được xác nhận là tương đương bậc đại học thuộc hệ thống giáo dục Việt Nam mới đủ điều kiện xét tuyển bậc Thạc sĩ. -> Câu 7.
Top 4: Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh – Điều kiện đầu vào B2
Câu 9: Tiêu chí tham khảo khi xét tuyển của bậc Ths
Xác định nhóm A (tuyển thẳng) hoặc nhóm B (xét tuyển phỏng vấn) -> từ câu 5
Nhóm A: tiêu xét tuyển thẳng – click để xem
Nhóm B: Xét tuyển phỏng vấn
- EMBA – tiêu chí đánh giá xét tuyển
- QTKD – tiêu chí đánh giá xét tuyển
- KDTM – tiêu chí đánh giá xét tuyển
- QLKT – tiêu chí đánh giá xét tuyển
- Luật KT – tiêu chí đánh giá xét tuyển
- TCNH – tiêu chí đánh giá xét tuyển
- MIE – MITPL – tiêu chí đánh giá xét tuyển
- KTQT – MITPL UD – tiêu chí đánh giá xét tuyển
Câu 10: Điều kiện hoàn thành một môn học bổ sung kiến thức
Môn học bổ sung kiến thức 3 tín chỉ đương đương 01 học phần bậc đại học, người học cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tham gia tối thiểu 75% thời gian quy định của môn học
- Tham gia và vượt qua mức tối thiểu yêu cầu của bài kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ của môn học
- Đáp ứng các yêu cầu đặc thù, yêu cầu khác của môn học do giảng viên đề xuất.
