QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

Quy định chung

QUY ĐỊNH

Đào tạo trình độ tiến sĩ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 673 /QĐ-ĐHNT  ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương)

 

CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 

Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Trường Đại học Ngoại thương (sau đây gọi tắt là Quy định) được xây dựng nhằm cụ thể hóa Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017 về tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ bao gồm: tuyển sinh; tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo; tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền của cá nhân và các đơn vị liên quan; luận án, đánh giá và bảo vệ luận án; thẩm định quá trình đào tạo, chất lượng luận án và cấp bằng tiến sĩ; khiếu nại, tố cáo, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với người dự tuyển, nghiên cứu sinh (NCS) thuộc các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ do Trường Đại học Ngoại thương cấp bằng. Quy định này cũng áp dụng đối với các đơn vị và cá nhân tham gia các hoạt động đào tạo trình độ tiến sĩ tại Trường Đại học Ngoại thương; tuy nhiên không áp dụng đối với các chương trình liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp bằng.

Điều 3. Tổ chức, quản lý đào tạo trình độ tiến sĩ

Trên cơ sở phối hợp với các khoa chuyên môn và với các cơ sở đào tạo thuộc Trường Đại học Ngoại thương, Khoa Sau đại học chịu trách nhiệm tổ chức và quản lí đào tạo trình độ tiến sĩ theo các chương trình đào tạo đã được ban hành và tuân theo các quy định hiện hành có liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Trường Đại học Ngoại thương.

 

CHƯƠNG II. TUYỂN SINH

Điều 4. Thời gian và hình thức tuyển sinh

- Thời gian tuyển sinh: căn cứ vào nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh, Khoa Sau đại học trình Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch tuyển sinh.

Hàng năm, Nhà trường tổ chức từ 1 đến 2 kỳ xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh vào tháng 5 và/hoặc tháng 9. Kỳ thi tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được tổ chức cùng với với tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc tổ chức riêng.

Căn cứ vào quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định có liên quan, Nhà trường công bố Đề án tuyển sinh với các thông tin về phương thức tuyển sinh, thời gian tổ chức tuyển sinh, các điều kiện đảm bảo chất lượng và những thông tin cần thiết khác.

- Hình thức tuyển sinh: xét tuyển

Điều 5. Các ngành tuyển sinh

Trường Đại học Ngoại thương tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ tiến sĩ mà trường triển khai đào tạo.

Việc xây dựng các ngành đào tạo mới được thực hiện dựa vào nhu cầu của xã hội và tuân theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của Trường Đại học Ngoại thương.

Điều 6. Thông báo tuyển sinh

Ngoài việc tuân theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017, Thông báo tuyển sinh được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Trường Đại học Ngoại thương (www.ftu.edu.vn) và phương tiện thông tin đại chúng khác trước khi tổ chức xét tuyển 03 tháng.

Điều 7. Điều kiện dự tuyển

Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ của Trường Đại học Ngoại thương phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ đúng ngành hoặc phù hợp hoặc gần với ngành đăng ký dự thi. Danh mục ngành đúng, phù hợp, gần với ngành dự thi được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ của mỗi ngành đào tạo. Việc thay đổi danh mục này do Hội đồng khoa học và đào tạo trường xem xét và thông qua trước khi trình Hiệu trưởng phê duyệt trước kỳ tuyển sinh (nếu có).
  2. Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
  3. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:
  4. a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;
  5. b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
  6. c) Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Đối với người dự tuyển chương trình đào tạo tiến sĩ giảng dạy bằng tiếng Anh phải đáp ứng điều kiện ngoại ngữ: Tiếng Anh TOEFL iBT từ 61 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.5 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển
  7. d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a khoản này khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khoản này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (quy định tại Phụ lục II, Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017) theo quy định tại điểm c khoản này do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).
  8. Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định cụ thể trong chương trình đào tạo.
  9. Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm quản lý và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng ngành dự tuyển.

Điều 8. Hồ sơ dự tuyển

  1. Hồ sơ dự tuyển bao gồm:
  2. a) Đơn đăng kí dự tuyển theo mẫu của Trường Đại học Ngoại thương;
  3. b) Lý lịch khoa học;
  4. c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) và văn bản công nhận văn bằng tốt nghiệp của Cục Quản lý chất lượng (Bộ GD&ĐT) theo quy định (nếu có trong trường hợp bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp);
  5. d) Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017 và thâm niên công tác (nếu có);
  6. e) Đề cương nghiên cứu, trong đó trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương nghiên cứu, người dự tuyển có thể đề xuất người hướng dẫn khoa học;
  7. f) Thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu;
  8. g) Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);
  9. h) Chứng chỉ hoặc văn bằng ngoại ngữ;
  10. i) Giấy giới thiệu để làm NCS do đại sứ quán tại Việt Nam của quốc gia nơi người dự tuyển mang quốc tịch cấp (nếu là người nước ngoài);
  11. j) Cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học Ngoại thương (đóng học phí, hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án tiến sĩ).
  12. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Điều 9. Hội đồng tuyển sinh

  1. Hội đồng tuyển sinh do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập

Hội đồng tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được thành lập chung với với Hội đồng tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc thành lập Hội đồng độc lập nếu tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ được tổ chức riêng.

Thành phần của Hội đồng tuyển sinh gồm: Chủ tịch, Uỷ viên thường trực và các uỷ viên.

  1. a) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh phải là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền;
  2. b) Uỷ viên thường trực phải là Trưởng khoa hoặc hoặc Phó trưởng khoa Sau Đại học
  3. c) Các uỷ viên được lấy từ một số trưởng hoặc phó phòng, khoa, đơn vị có liên quan trực tiếp đến kỳ tuyển sinh.

Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh chị em ruột) dự tuyển không được tham gia Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh.

  1. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh: thông báo tuyển sinh; tiếp nhận hồ sơ dự tuyển; tổ chức xét tuyển và công nhận trúng tuyển; tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh.
  2. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh:
  3. a) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định về tuyển sinh;
  4. b) Quyết định và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh theo quy định tại Chương II của Quy định này; đảm bảo quá trình tuyển chọn được công khai, minh bạch, có trách nhiệm trước xã hội, chọn được thí sinh có động lực, năng lực, triển vọng nghiên cứu và khả năng hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu, theo kế hoạch chỉ tiêu đào tạo và các hướng nghiên cứu của cơ sở đào tạo;
  5. c) Quyết định thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh bao gồm Ban Thư ký và các Tiểu ban chuyên môn. Các ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh.

Điều 10. Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh

  1. Thành phần Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh gồm có: Trưởng ban do Uỷ viên thường trực Hội đồng tuyển sinh kiêm nhiệm và các uỷ viên.
  2. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh:
  3. a) Nhận và xử lý hồ sơ của thí sinh dự tuyển;
  4. b) Lập danh sách trích ngang các thí sinh đủ điều kiện dự tuyển cùng hồ sơ hợp lệ của thí sinh gửi tới khoa chuyên môn;
  5. c) Tiếp nhận kết quả đánh giá xét tuyển của các tiểu ban chuyên môn, tổng hợp trình Hội đồng tuyển sinh xem xét;
  6. d) Gửi giấy báo kết quả xét tuyển cho tất cả các thí sinh dự tuyển.
  7. Trách nhiệm của Trưởng ban Thư ký:

Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trong việc điều hành công tác của Ban Thư ký.

Điều 11. Tiểu ban chuyên môn

  1. Căn cứ hồ sơ dự tuyển, ngành và hướng nghiên cứu của các thí sinh, Trưởng khoa chuyên môn đề xuất tiểu ban chuyên môn tương ứng và thành viên của từng tiểu ban chuyên môn xét tuyển NCS trình Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định.
  2. Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh có ít nhất 5 người có trình độ tiến sĩ trở lên (có đủ thâm niên 36 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận học vị tiến sĩ), am hiểu lĩnh vực và vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh, là cán bộ khoa học, giảng viên thuộc Trường Đại học Ngoại thương hoặc ngoài Trường Đại học Ngoại thương (nếu cần). Ưu tiên các nhà khoa học có công bố quốc tế theo quy định của Điều 11 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ GD&ĐT làm tham gia Tiểu ban. Thành phần Tiểu ban chuyên môn gồm có Trưởng tiểu ban, thư ký tiểu ban và các ủy viên tiểu ban.
  3. Tiểu ban chuyên môn có trách nhiệm tổ chức xem xét đánh giá hồ sơ dự tuyển, bài luận về dự định nghiên cứu và việc trình bày, trao đổi xung quanh dự định nghiên cứu của ứng viên, xếp loại các ứng viên dự tuyển đạt hoặc không đạt; gửi kết quả về Ban Thư ký tổng hợp báo cáo Hội đồng tuyển sinh.

Điều 12. Quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh

  1. Thành viên tiểu ban chuyên môn xét tuyển NCS đánh giá phân loại thí sinh thông qua hồ sơ dự tuyển, kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc sĩ; trình độ ngoại ngữ; thành tích nghiên cứu khoa học đã có; kinh nghiệm hoạt động chuyên môn; chất lượng bài đề cương nghiên cứu; ý kiến nhận xét đánh giá và ủng hộ thí sinh trong thư giới thiệu.
  2. Thí sinh trình bày đề cương nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển NCS. Vấn đề dự định nghiên cứu của ứng viên phải phù hợp với các lĩnh vực nghiên cứu của đơn vị chuyên môn, có người đủ tiêu chuẩn theo quy định đồng ý nhận hướng dẫn. Các thành viên Tiểu ban chuyên môn đặt các câu hỏi phỏng vấn để đánh giá ứng viên về các mặt: tính cách, trí tuệ, sự rõ ràng về ý tưởng đối với các mong muốn đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ, tính khả thi trong kế hoạch để đạt những mong muốn đó và những tư chất cần có của một NCS. Tiểu ban chuyên môn phải có văn bản nhận xét, đánh giá phân loại ứng viên về các nội dung này (xem Phụ lục).
  3. Căn cứ các yêu cầu đánh giá, Tiểu ban chuyên môn xây dựng thang điểm đánh giá, tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, lập danh sách thí sinh xếp thứ tự theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh.
  4. Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ dự tuyển, chuyển kết quả xếp loại xét tuyển cho Hội đồng tuyển sinh. Hội đồng tuyển sinh quy định nguyên tắc xét tuyển và xác định danh sách thí sinh trúng tuyển căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành đào tạo đã được nêu trong Thông báo tuyển sinh và kết quả xếp loại các thí sinh, trình Hiệu trưởng ra quyết định công nhận trúng tuyển.

Điều 13. Triệu tập thí sinh trúng tuyển

  1. Căn cứ danh sách thí sinh trúng tuyển đã được Hiệu trưởng phê duyệt, Khoa Sau đại học gửi giấy gọi nhập học đến các thí sinh được tuyển chọn.
  2. Sau khi thí sinh đăng ký nhập học chính thức, Hiệu trưởng ra quyết định công nhận NCS, hướng nghiên cứu hoặc đề tài nghiên cứu (nếu đã được xác định), ngành đào tạo và phân công người hướng dẫn khoa học.

Điều 14. Xét tuyển nghiên cứu sinh đối với người nước ngoài

Việc xét tuyển người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đào tạo trình độ tiến sĩ tại trường Đại học Ngoại thương được thực hiện cùng kỳ tuyển sinh hàng năm và tuân theo theo Quy định này.

 

CHƯƠNG III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Điều 15. Thời gian đào tạo

  1. Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ (kể từ khi có quyết định công nhận NCS) được thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 35 Luật Giáo dục đại học năm 2012 và điểm d, khoản 4, Điều 2 Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và đảm bảo hoàn thành khối lượng học tập tối thiểu theo quy định tại khoản 1, Điều 3 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017, cụ thể:

- Đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm.

- Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học là 4 năm.

Trong trường hợp được gia hạn, tổng thời gian đào tạo không vượt quá 5 năm (60 tháng) đối với NCS có bằng thạc sĩ và 6 năm (72 tháng) đối với NCS có bằng tốt nghiệp đại học.

Thủ tục gia hạn sẽ do Khoa Sau đại học tiến hành. Trên cơ sở đơn đề nghị gia hạn của NCS, Khoa Sau đại học sẽ trình Hiệu trưởng ra quyết định gia hạn thời gian học tập và nghiên cứu của NCS.

  1. Trong trường hợp ngoại lệ, NCS được rút ngắn hoặc kéo dài thời gian học tập theo quy định tại khoản 4 Điều 21 của Quy định này.

Điều 16. Chương trình đào tạo

  1. Chương trình đào tạo ở trình độ tiến sĩ do Trường Đại học Ngoại thương xây dựng, thẩm định và ban hành theo quy định hiện hành, đáp ứng các điều kiện sau:
  2. a) Khối lượng học tập tối thiểu 90 tín chỉ đối với NCS có bằng tốt nghiệp thạc sĩ và tối thiểu 120 tín chỉ đối với NCS có bằng tốt nghiệp đại học;
  3. b) Chuẩn đầu ra bao gồm kiến thức thực tế và kiến thức lý thuyết; kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, ứng xử; mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong việc áp dụng kiến thức, kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của người tốt nghiệp trình độ tiến sĩ phải đạt Bậc 8 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Khung trình độ quốc gia).
  4. Kết cấu chương trình đào tạo bao gồm: các học phần bổ sung, các học phần ở trình độ tiến sĩ và luận án tiến sĩ.
  5. a) Các học phần bổ sung nhằm hỗ trợ nghiên cứu sinh có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện đề tài nghiên cứu.

- Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ: căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ, kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu. Số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung và được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo của từng ngành. Mỗi NCS phải hoàn thành 4 học phần bổ sung tương đương 12 tín chỉ.

- Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ: các học phần bổ sung bao gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc ngành tương ứng, trừ các học phần ngoại ngữ và luận văn; có khối lượng kiến thức tối thiểu 30 tín chỉ để đảm bảo NCS đạt chuẩn đầu ra Bậc 7 của Khung trình độ quốc gia và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu.

  1. b) Các học phần ở trình độ tiến sĩ (bao gồm các học phần bắt buộc và tự chọn) nhằm nâng cao trình độ lý luận ngành, phương pháp nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu, trong đó:

- Tiểu luận tổng quan yêu cầu NCS thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu, từ  đó rút ra mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án tiến sĩ. Bài tiểu luận tổng quan có độ dài từ 25 đến 30 trang A4 (không kể danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục nếu có). Tiểu luận tổng quan có khối lượng là 3 tín chỉ;

- 02 chuyên đề tiến sĩ yêu cầu NCS nâng cao năng lực nghiên cứu và tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của luận án tiến sĩ;

- Mỗi NCS phải hoàn thành 08 học phần ở trình độ tiến sĩ với khối lượng 20 tín chỉ, trong đó những học phần bắt buộc bao gồm 01 tiểu luận tổng quan (03 tín chỉ), 02 chuyên đề tiến sĩ (mỗi chuyên đề 03 tín chỉ), 01 học phần phương pháp nghiên cứu (03 tín chỉ) và 04 học phần bắt buộc và tự chọn với khối lượng là 08 tín chỉ.

  1. c) Luận án tiến sĩ là kết quả nghiên cứu khoa học độc lập của NCS, trong đó chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực chuyên môn, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của đề tài luận án. Luận án tiến sĩ có khối lượng 58 tín chỉ.

 


  1. Khi xây dựng chương trình đào tạo mới, Trường Đại học Ngoại thương có thể sử dụng chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo nước ngoài theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 36 Luật Giáo dục đại học năm 2012.

 

BẢNG PHÂN BỔ TÍN CHỈ CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TT

Đối tượng áp dụng

Khối lượng tín chỉ phải hoàn thành

Phân bổ thời lượng

1

Nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ

90

Học phần

Số lượng tín chỉ

Học phần bổ sung ở trình độ tiến sĩ

12

Học phần ở trình độ tiến sĩ (bao gồm tiểu luận tổng quan, chuyên đề, phương pháp nghiên cứu và các học phần bắt buộc và tự chọn)

20

Luận án tiến sĩ

58

2

Nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học

120

Học phần bổ sung ở trình độ thạc sĩ

30

Học phần bổ sung ở trình độ tiến sĩ

12

Học phần ở trình độ tiến sĩ (bao gồm tiểu luận tổng quan, chuyên đề, phương pháp nghiên cứu và các học phần bắt buộc và tự chọn)

20

Luận án tiến sĩ

58

 

Điều 17. Nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh

  1. Nghiên cứu khoa học là bắt buộc trong quá trình thực hiện luận án tiến sĩ, thời gian nghiên cứu khoa học được bố trí trong thời gian theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.
  2. Hoạt động nghiên cứu khoa học của NCS phải phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của luận án tiến sĩ, tuy nhiên có chú ý đến tính yếu tố liên ngành của đề tài mà NCS lựa chọn. Khoa chuyên môn và người hướng dẫn khoa học có trách nhiệm hỗ trợ NCS thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học. NCS chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu của luận án, tuân thủ đúng các quy định về quyền sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế.
  3. Sau khi có Quyết định của Hiệu trưởng về việc giao NCS về sinh hoạt chuyên môn tại bộ môn, khoa chuyên môn và bộ môn có NCS chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn NCS tham gia nghiên cứu khoa học tại bộ môn.
  4. Khoa Sau đại học có trách nhiệm quản lý công tác đào tạo NCS với hoạt động nghiên cứu khoa học ở bộ môn theo các nguyên tắc sau:
  5. a) Ưu tiên xác định đề tài và phân công người hướng dẫn khoa học theo các đề tài, dự án khoa học - công nghệ của Trường Đại học Ngoại thương.
  6. b) Tạo điều kiện để NCS sinh hoạt khoa học và thực hiện đề tài luận án tại các bộ môn, nhóm nghiên cứu các đề tài, dự án khoa học - công nghệ.
  7. c) Đề xuất hỗ trợ kinh phí nghiên cứu cho các đề tài, dự án khoa học - công nghệ trực tiếp giải quyết các nhiệm vụ khoa học của đề tài luận án nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác nghiên cứu.
  8. Tham gia sinh hoạt chuyên môn và công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) là yêu cầu bắt buộc với NCS. Trên cơ sở đề xuất của bộ môn, khoa chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS để báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại buổi sinh hoạt chuyên môn do khoa chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt khoa học hoặc các hội thảo do khoa chuyên môn tổ chức.

 

CHƯƠNG IV. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Điều 18. Chủ thể tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo

  1. Khoa Sau đại học có trách nhiệm tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ theo các quy định hiện hành về đào tạo trình độ tiến sĩ, bao gồm các nội dung chính sau:
  2. a) Xây dựng kế hoạch đào tạo (kế hoạch học tập, nghiên cứu) và tổ chức, quản lí việc thực hiện kế hoạch đó; quản lý kết quả học tập, cấp chứng chỉ các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan;
  3. b) Tổ chức xác định đề tài luận án và đề xuất phân công người hướng dẫn khoa học của NCS sau ngày ra quyết định công nhận NCS dựa trên đề xuất của NCS và kết luận của Tiểu ban chuyên môn xét tuyển NCS;
  4. c) Phối hợp với bộ môn có liên quan, tổ chức cho NCS tham gia sinh hoạt chuyên môn tại bộ môn; nghiên cứu khoa học tại bộ môn/khoa chuyên môn;
  5. d) Lập kế hoạch cho NCS (chưa có bằng thạc sĩ) học tập và thi các môn học quy định tại Điều 16, 18 của Quy định về đào tạo trình độ tiến sĩ của Trường Đại học Ngoại thương cùng với các lớp, khóa đào tạo thạc sĩ hoặc theo kế hoạch riêng;
  6. e) Phối hợp với người hướng dẫn khoa học để tổ chức cho NCS tự học, tự nghiên cứu các chuyên đề tiến sĩ;
  7. f) Phối hợp với Phòng Quản lý khoa học hoặc khoa/bộ môn có liên quan, tổ chức các đợt sinh hoạt khoa học để NCS báo cáo kết quả nghiên cứu;
  8. g) Đề xuất trình Hiệu trưởng thành lập tiểu ban đánh giá chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan, dự kiến lấy ý kiến phản biện độc lập, thành lập hội đồng và tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ (các cấp) của NCS;
  9. h) Đề xuất với Hiệu trưởng và thực hiện thủ tục công nhận trình độ tiến sĩ và cấp bằng cho NCS;
  10. g) Tư vấn cho NCS về các thủ tục và toàn bộ quá trình đào tạo.
  11. Khoa chuyên môn tham gia đào tạo trình độ tiến sĩ (bao gồm cả việc chỉ đạo bộ môn trực thuộc) với các nội dung chính sau:
  12. a) Thực hiện kế hoạch đào tạo theo phạm vi chuyên môn của khoa;
  13. b) Tiếp nhận danh sách NCS do Khoa Sau đại học chuyển đến; thông qua kế hoạch học tập và nghiên cứu khoa học của NCS; tạo điều kiện, hỗ trợ, đôn đốc, giám sát và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch. Chỉ đạo bộ môn quản lý NCS trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học;
  14. c) Phối hợp với Khoa Sau đại học tổ chức đánh giá luận án của NCS ở khoa chuyên môn; xem xét thông qua hoặc không thông qua đề nghị đưa luận án ra đánh giá ở Hội đồng cấp trường trên cơ sở Điều 27 của Quy định này;
  15. d) Tham gia hướng dẫn NCS thực hiện chuyên đề tiến sĩ, luận án tiến sĩ; định kỳ bổ sung tên đề tài luận án tiến sĩ mới để NCS lựa chọn theo ngành đào tạo của khoa;
  16. e) Xây dựng hệ thống học liệu cho NCS các chương trình đào tạo thuộc phạm vi chuyên môn của khoa;
  17. f) Thông qua danh sách đề xuất thành viên hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ ở cấp hoa chuyên môn và và cấp trường trên cơ sở đề xuất của bộ môn;
  18. g) Tiếp nhận và quản lý NCS đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu chuyên đề tiến sĩ, đề tài luận án tiến sĩ và các hoạt động nghiên cứu khoa học khác của NCS;
  19. h) Tổ chức cho NCS được tham gia sinh hoạt khoa học định kỳ tại bộ môn để NCS thực hiện báo cáo kết quả nghiên cứu, tham gia trợ giảng phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của bộ môn;
  20. i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.

Điều 19. Tổ chức giảng dạy, đánh giá các học phần bổ sung và học phần tiến sĩ

  1. Việc tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ theo hình thức giáo dục chính quy. Theo đó, NCS phải dành ít nhất 12 tháng theo học tập trung liên tục tại Trường Đại học Ngoại thương, kể từ khi có quyết định công nhận NCS.

Trong thời gian học tập trung tại Trường, Khoa Sau đại học thực hiện quản lý chung; Khoa chuyên môn thực hiện kế hoạch giảng dạy; Bộ môn thực hiện quản lý sinh hoạt chuyên môn đối với NCS.

  1. Đối với các học phần bổ sung ở trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, NCS phải đăng ký để theo học cùng các lớp đào tạo trình độ tương ứng của Trường Đại học Ngoại thương. Đối với các học phần ở trình độ tiến sĩ, Nhà trường tổ chức các lớp học riêng. Trường hợp NCS vì lý do khách quan không tham gia được các lớp học thuộc học phần bổ sung và học phần bắt buộc, NCS có thể làm đơn đề nghị tổ chức lớp học riêng để Nhà trường xem xét. Trong trường hợp Nhà trường đồng ý, NCS phải chịu toàn bộ chi phí tổ chức lớp học riêng này. Việc tổ chức các lớp cá biệt này phụ thuộc vào việc sắp xếp lịch của Khoa Sau đại học và khoa chuyên môn liên quan đến giảng viên.
  2. Trong thời gian tối đa là 24 tháng kể từ có quyết định công nhận NCS, NCS phải hoàn hoàn thành học phần bổ sung và các học phần ở trình độ tiến sĩ của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
  3. Việc tổ chức giảng dạy, đánh giá các học phần học phần bổ sung, các học phần ở trình độ tiến sĩ và tiểu luận tổng quan của NCS được tiến hành theo các yêu cầu sau đây:
  4. a) Đảm bảo yêu cầu về kiến thức, trình độ của học phần trong chương trình đào tạo tương ứng.
  5. b) Khuyến khích và đòi hỏi c/hủ động tự học, tự nghiên cứu của NCS.
  6. c) Việc đánh giá các học phần ở trình độ tiến sĩ và các chuyên đề tiến sĩ thực hiện theo quy trình đánh giá khách quan, liên tục trong quá trình đào tạo. Thang đánh giá áp dụng như đối với đánh giá học phần theo hệ thống tín chỉ của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ.
  7. Việc tổ chức đánh giá các học phần thuộc chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ do các bộ môn đảm nhiệm môn học quyết định và được sự phê duyệt của khoa chuyên môn.

Điều 20. Tổ chức đánh giá tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ

  1. Các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan của NCS được đánh giá trên cơ sở kết luận của tiểu ban chấm chuyên đề hoặc chấm tiểu luận tổng quan của NCS. Điều kiện để được tiếp tục đào tạo khi NCS được đánh giá đạt ở các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan.

NCS phải hoàn thành tối thiểu 2 chuyên đề tiến sĩ với khối lượng tương đương với 6 tín chỉ. Chuyên đề tiến sĩ có độ dài từ 25 đến 30 trang A4 (không kể danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục).

  1. Việc bảo vệ 2 chuyên đề tiến sĩ được tiến hành tại cùng một Tiểu ban đánh giá. Tuy nhiên, thời điểm bảo vệ chuyên đề 2 cách chuyên đề 1 không sớm hơn 2 tháng nhằm đánh giá sự tiến bộ của NCS từ quá trình hoàn thành chuyên đề. Tiểu ban đánh giá chuyên đề tiến sĩ và Tiểu ban đánh giá bài tiểu luận tổng quan gồm ba thành viên do Hiệu trưởng thành lập, trong đó có 1 thành viên ngoài cơ sở đào tạo. Thành phần Tiểu ban đánh giá chuyên đề tiến sĩ, tiểu ban đánh giá tiểu luận tổng quan là những người có học vị tiến sĩ (sau 3 năm kể từ khi có quyết định cấp bằng tiến sĩ), chức danh phó giáo sư hoặc giáo sư, am hiểu về lĩnh vực của chuyên đề tiến sĩ và bài tiểu luận tổng quan của NCS. Điểm chấm chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan của từng thành viên theo thang điểm từ 0 đến 10, lẻ đến 0,5 điểm. Điểm trung bình chung làm tròn đến một chữ số thập phân.
  2. Trường hợp NCS có học phần, chuyên đề tiến sĩ hoặc tiểu luận tổng quan không đạt yêu cầu theo quy định của cơ sở đào tạo, NCS phải chỉnh sửa và bảo vệ lại chuyên đề và tiểu luận tổng quan trong thời gian 3 tháng kể từ ngày bảo vệ lần thứ nhất. Không tổ chức đánh giá chuyên đề và tiểu luận tổng quan lần thứ ba.

Điều 21. Xử lý những thay đổi trong quá trình đào tạo

  1. Việc thay đổi tên đề tài luận án được thực hiện muộn nhất trước khi luận án được đánh giá ở đơn vị chuyên môn với điều kiện các chuyên đề luận án và các bài báo phải liên quan và là kết quả nghiên cứu của đề tài. Việc thay đổi tên đề tài luận án phải được sự đồng ý bằng văn bản của người hướng dẫn khoa học có xác nhận của bộ môn và Hiệu trưởng ra quyết định thay đổi.
  2. Việc bổ sung hoặc thay đổi người hướng dẫn được thực hiện chậm nhất trước 12 tháng tính đến ngày kết thúc khoá học theo quyết định công nhận NCS (bao gồm cả thời gian gia hạn, nếu có), trừ trường hợp bất khả kháng;
  3. Việc chuyển cơ sở đào tạo của NCS có thể được xem xét trên cơ sở vận dụng Điều 9, khoản 6, mục của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017.
  4. Hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn, gia hạn và rút ngắn thời gian học tập:
  5. a) NCS được xác định hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn nếu luận án đã được Hội đồng đánh giá cấp trường thông qua trong thời gian quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 9 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017.
  6. b) Trong trường hợp nghiên NCS không có khả năng hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn, trước khi hết hạn, nghiên cứu sinh phải làm thủ tục xin gia hạn học tập. Thời gian gia hạn tối đa là 24 tháng.

Hết thời gian gia hạn, nếu luận án của NCS không được Hội đồng đánh giá luận án cấp trường thông qua (bao gồm cả trường hợp cho phép đánh giá lại theo quy định tại Điều 22 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017) thì Hiệu trưởng quyết định cho NCS thôi học. Kết quả học tập của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ không được bảo lưu.

  1. c) Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho phép NCS được rút ngắn thời gian học tập nếu NCS hoàn thành đầy đủ chương trình đào tạo theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017.

Điều 22. Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến quản lý tổ chức đào tạo

  1. Thời gian giải quyết yêu cầu liên quan đến xác nhận kết quả học tập và xác nhận NCS là từ 01 đến 02 ngày làm việc.
  2. Thời gian giải quyết hồ sơ liên quan đến quyết định thành lập tiểu ban đánh giá chuyên đề tiến sĩ, quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận án cấp khoa chuyên môn là 05 ngày làm việc.
  3. Thời gian giải quyết hồ sơ liên quan đến quyết định gia hạn thời gian nghiên cứu, quyết định trả về địa phương/cơ quan công tác, quyết định điều chỉnh/thay đổi tên đề tài hoặc người hướng dẫn khoa học, quyết định thôi học và quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận án cấp trường là 07 ngày làm việc.
  4. Các công việc khác được tiến hành theo lịch hẹn.

     

CHƯƠNG V. TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA CÁC CÁ NHÂN, ĐƠN VỊ THAM GIA ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

Điều 23. Giảng viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ

  1. Giảng viên tham gia đào tạo trình độ tiến sĩ gồm giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng được phân công nhiệm vụ giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ hoặc hướng dẫn NCS.
  2. Tiêu chuẩn giảng viên:
  3. a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Giáo dục đại học;
  4. b) Có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ có chuyên môn phù hợp với các học phần đảm nhiệm trong chương trình đào tạo;
  5. c) Đã hoặc đang chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên hoặc đã và đang tham gia các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp bộ trở lên;
  6. d) Là tác giả chính tối thiểu 02 bài báo hoặc công trình khoa học đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành.
  7. Giảng viên thực hiện nhiệm vụ và quyền theo quy định tại các Điều 55, Điều 58 Luật Giáo dục đại học và các quy định liên quan khác.

Điều 24. Người hướng dẫn nghiên cứu sinh

  1. Tiêu chuẩn người hướng dẫn độc lập:
  2. a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Giáo dục đại học;
  3. b) Có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ có chuyên môn phù hợp với đề tài luận án hoặc lĩnh vực nghiên cứu của NCS; đối với người chưa có chức danh giáo sư, phó giáo sư thì phải có tối thiểu 03 năm (36 tháng) làm công tác nghiên cứu khoa học hoặc giảng dạy kể từ khi có quyết định cấp bằng tiến sĩ;
  4. c) Đã hoặc đang chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên;
  5. d) Là tác giả chính tối thiểu 01 bài báo hoặc công trình khoa học đăng trên tạp chí thuộc danh mục các tạp chí của cơ sở dữ liệu ISI Thomson Reuters hoặc của cơ sở dữ liệu Scopus - Elsevier (sau đây gọi chung là danh mục các tạp chí ISI - Scopus) hoặc ít nhất một chương sách tham khảo có mã số chuẩn quốc tế ISBN do các nhà xuất bản nước ngoài phát hành; hoặc là tác giả chính của tối thiểu 02 báo cáo đăng trên kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, hoặc 02 bài báo hoặc công trình khoa học đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện thuộc lĩnh vực khoa học liên quan đến lĩnh vực đề tài luận án của NCS;
  6. e) Trường hợp chưa có chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư, ngoài việc phải đáp ứng quy định tại điểm d khoản này phải là tác giả chính của thêm 01 bài báo hoặc công trình khoa học đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI - Scopus;
  7. f) Có năng lực ngoại ngữ phục vụ nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế;
  8. g) Người hướng dẫn độc lập phải là giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu của cơ sở đào tạo hoặc là nhà khoa học người nước ngoài, nhà khoa học Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài có hợp đồng giảng dạy, nghiên cứu khoa học với cơ sở đào tạo.
  9. Trong trường hợp NCS có 02 người hướng dẫn thì
  10. a) Người hướng dẫn chính phải có đầy đủ các tiêu chuẩn qui định tại khoản 1 Điều này;
  11. b) Người hướng dẫn phụ phải có các tiêu chuẩn tối thiểu qui định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này;
  12. c) Ít nhất phải có một người là giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu của trường.
  13. Nhiệm vụ và quyền của người hướng dẫn:
  14. a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền theo quy định tại các Điều 55, Điều 58 Luật Giáo dục đại học;
  15. b) Tại cùng một thời điểm, người có chức danh giáo sư được hướng dẫn độc lập, đồng hướng dẫn tối đa 05 NCS; người có chức danh phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học được hướng dẫn độc lập, đồng hướng dẫn tối đa 04 NCS người có bằng tiến sĩ được hướng dẫn độc lập, đồng hướng dẫn tối đa 03 NCS;
  16. c) Người hướng dẫn hoặc đồng hướng dẫn sẽ không được giao thêm NCS mới nếu trong vòng 06 năm (72 tháng) tính đến thời điểm được giao nhiệm vụ có 02 NCS mà luận án không được Hội đồng đánh giá luận án cấp trường thông qua, bao gồm cả việc đánh giá lại luận án quy định tại Điều 34 của Quy định này (nếu có);
  17. d) Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá, theo dõi và đôn đốc NCS thực hiện nhiệm vụ học tập và nghiên cứu khoa học;
  18. e) Thông qua luận án của NCS và đề nghị để luận án được đánh giá ở đơn vị chuyên môn và tại Hội đồng cấp trường nếu luận án đã đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 27 của Quy định này;
  19. f) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định.

Điều 25. Nhiệm vụ và quyền của nghiên cứu sinh

  1. Xây dựng kế hoạch học tập và nghiên cứu khoa học toàn khoá và từng học kỳ, được người hướng dẫn và khoa chuyên môn thông qua.
  2. Định kỳ 6 tháng một lần báo cáo tiến độ, kết quả đạt được cho Khoa Sau đại học.
  3. Được tiếp cận các nguồn tài liệu, sử dụng thư viện, các trang thiết bị thí nghiệm phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận án.
  4. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các Điều 60, 61 Luật Giáo dục đại học và các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định.

 

CHƯƠNG VI. LUẬN ÁN, ĐÁNH GIÁ VÀ BẢO VỆ LUẬN ÁN

Điều 26. Yêu cầu đối với luận án tiến sĩ

  1. Đáp ứng quy định tại khoản 5, Điều 3 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017 và Quy định về đào tạo trình độ tiến sĩ của Trường Đại học Ngoại thương về khối lượng, hình thức, cách trình bày luận án, quy định trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo (tham khảo mẫu tại Phụ lục VI Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017 và Phụ lục 1 của Quy định này).
  2. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, cụ thể:
  3. a) Trích dẫn đầy đủ và chỉ rõ nguồn tham khảo các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác (nếu có);
  4. b) Trong trường hợp luận án sử dụng nội dung công trình khoa học của tập thể mà nghiên cứu sinh là đồng tác giả thì phải có văn bản đồng ý của các đồng tác giả khác cho phép NCS được sử dụng kết quả của nhóm nghiên cứu;
  5. c) Tuân thủ các quy định khác của pháp luật sở hữu trí tuệ.
  6. d) Nhà trường sử dụng công cụ thích hợp để kiểm tra đạo văn, tính minh bạch và mức độ sử dụng tài liệu, dữ liệu từ các công trình đã được công bố khác được sử dụng trong luận án.
  7. Luận án tiến sĩ có khối lượng không quá 150 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng NCS; có phần cam đoan của NCS về nội dung luận án là công trình nghiên cứu độc lập và của riêng mình cũng như cam đoan về đảm bảo tuân thủ các quy định về sở hữu trí tuệ. Cấu trúc của luận án gồm:
  8. a) Lý do lựa chọn đề tài, câu hỏi nghiên cứu, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn của đề tài;
  9. b) Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài luận án đã được công bố ở trong và ngoài nước, xác định khoảng trống nghiên cứu, mục tiêu của đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu;
  10. c) Cơ sở lý thuyết, lý luận, cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu;
  11. d) Kết quả nghiên cứu và phân tích đánh giá;
  12. e) Kết luận và kiến nghị: trình bày những phát hiện mới, những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu; kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo;
  13. f) Danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn và sử dụng trong luận án theo quy định của cơ sở đào tạo;
  14. g) Danh mục các bài báo/công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài luận án của nghiên cứu sinh kèm theo văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu có);
  15. h) Phụ lục (nếu có).

Ngoài các yêu cầu theo Điều 26 của Quy định này, luận án tiến sĩ được trình bày theo quy định về hình thức tại Phụ lục về quy cách trình bày trang bìa của luận án.

Điều 27. Đánh giá luận án ở khoa chuyên môn

  1. Điều kiện để nghiên cứu sinh được đăng ký đánh giá luận án ở khoa chuyên môn:
  2. a) Đã hoàn thành các học phần bổ sung, các học phần ở trình độ tiến sĩ quy định tại các khoản 3, 4 Điều 16 của Quy định này;
  3. b) Đã công bố tối thiểu 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trong đó có 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI-Scopus hoặc đã công bố tối thiểu 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện;
  4. c) Được tập thể hoặc người hướng dẫn NCS đồng ý cho đăng ký đánh giá luận án ở khoa vị chuyên môn.
  5. Việc đánh giá luận án ở khoa chuyên môn là hình thức sinh hoạt khoa học được tổ chức 01 lần hoặc nhiều lần, cho đến khi luận án được đề nghị đưa ra đánh giá ở Hội đồng đánh giá luận án cấp trường; các thành viên của khoa/bộ chuyên môn, NCS, học viên, sinh viên và những người quan tâm có quyền tham gia (trừ trường hợp luận án bảo vệ theo chế độ mật). Trên cơ sở tham khảo ý kiến của bộ môn, khoa chuyên môn đề xuất danh sách nhà khoa học tham gia đánh giá luận án cấp bộ môn theo những tiêu chuẩn quy định ở Khoản 3 của Điều này.
  6. Hội đồng đánh giá luận án ở khoa chuyên môn phải đáp ứng các quy định sau:
  7. a) Số lượng nhà khoa học được mời nhận xét luận án tối thiểu là 05 người có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, có chuyên môn phù hợp với đề tài nghiên cứu hoặc lĩnh vực nghiên cứu của NCS; có sự tham gia của các nhà khoa học ở trong và ngoài Trường Đại học Ngoại thương. Ưu tiên các nhà khoa học có công bố quốc tế theo quy định của Điều 11 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017 làm phản biện luận án. Số lượng nhà khoa học tham gia đánh giá lần sau (nếu có) phải đảm bảo trùng tối thiểu hai phần ba (2/3) với tổng số nhà khoa học được mời nhận xét luận án đã tham gia ở lần đánh giá trước để nhận xét quá trình hoàn thiện luận án của NCS; trong đó, phải có mặt những người có ý kiến chưa đồng ý đưa luận án ra đánh giá ở Hội đồng đánh giá cấp trường;
  8. b) Luận án chỉ được đề nghị đưa ra đánh giá ở Hội đồng đánh giá cấp trường, khi có tối thiểu ba phần tư (3/4) số nhà khoa học được mời nhận xét luận án ở lần đánh giá cuối cùng tán thành (ghi trong phiếu nhận xét luận án).

Điều 28. Phản biện độc lập luận án

  1. Luận án của NCS được gửi lấy ý kiến của 02 phản biện độc lập trước khi được đánh giá ở Hội đồng đánh giá luận án cấp trường.
  2. Phản biện độc lập là những nhà khoa học, chuyên gia ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài; có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và chuyên môn phù hợp với đề tài nghiên cứu của luận án; không có quan hệ cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh chị em ruột với NCS; không có liên hệ hợp tác, hỗ trợ NCS và người hướng dẫn trong quá trình hoàn thiện luận án.
  3. Danh sách phản biện độc lập là tài liệu mật của Nhà trường. Khoa chuyên môn, người hướng dẫn và NCS không được tìm hiểu về phản biện độc lập. Các phản biện độc lập phải có trách nhiệm bảo mật nhiệm vụ, chức trách của mình, kể cả khi đã hoàn thành việc phản biện luận án hay khi tham gia vào Hội đồng đánh giá luận án cấp trường.
  4. Phản biện độc lập phải đáp ứng các tiêu chuẩn như thành viên Hội đồng đánh giá luận án được quy định tại khoản 2 Điều 30 của Quy định này, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:

- Thuộc 2 cơ quan công tác khác nhau ngoài đơn vị đào tạo;

- Không là đồng tác giả với NCS trong các công trình công bố có liên quan đến đề tài luận án;

- Không cùng cơ quan công tác với người hướng dẫn của NCS;

- Không cùng cơ quan công tác với NCS;

- Không có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với NCS và cán bộ hướng dẫn NCS.

  1. Trước khi thành lập Hội đồng đánh giá cấp trường, luận án tiến sĩ được gửi cho 2 phản biện độc lập để lấy ý kiến. Khi lấy ý kiến phản biện độc lập, Trường gửi kèm phần kết luận trong Quyết nghị của Hội đồng đánh giá luận án cấp khoa chuyên môn cho người phản biện độc lập.

Việc lấy ý kiến phản biện độc lập do Hiệu trưởng tổ chức thực hiện. Trong trường hợp Hiệu trưởng là người hướng dẫn khoa học của NCS, việc lấy ý kiến phản biện độc lập sẽ do một Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo sau đại học hoặc phụ trách nghiên cứu khoa học đảm nhiệm.

  1. Ý kiến của phản biện độc lập có vai trò tư vấn cho Hiệu trưởng trong việc xem xét đánh giá chất lượng của luận án tiến sĩ và quyết định cho NCS bảo vệ luận án ở Hội đồng đánh giá cấp trường. Nhà trường có thể lấy ý kiến của cả phản biện độc lập ở nước ngoài, nhất là đối với những luận án liên quan đến lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ.
  2. Khi cả hai phản biện độc lập tán thành luận án, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp trường cho NCS. Khi có một phản biện độc lập không tán thành luận án, Hiệu trưởng quyết định NCS phải hoàn thiện luận án theo yêu cầu của phản biện độc lập chưa tán thành hoặc gửi luận án xin ý kiến của phản biện độc lập thứ ba. Nếu phản biện độc lập thứ ba tán thành luận án thì luận án được đưa ra bảo vệ ở cấp trường.
  3. Luận án bị trả về để đánh giá lại ở cấp khoa chuyên môn nếu cả hai phản biện độc lập đầu tiên không tán thành luận án, hoặc phản biện thứ ba không tán thành khi luận án phải lấy ý kiến của phản biện thứ ba. Trường hợp này, luận án phải được chỉnh sửa và tổ chức bảo vệ lại ở cấp khoa chuyên môn. NCS chỉ được trình lại hồ sơ đề nghị bảo vệ sớm nhất sau sáu tháng và muộn nhất là hai năm, kể từ ngày luận án bị trả lại. Luận án sau khi sửa chữa phải được lấy ý kiến của các phản biện độc lập lần đầu.

Điều 29. Điều kiện và hồ sơ đề nghị đánh giá luận án ở Hội đồng đánh giá luận án cấp trường

  1. Điều kiện để NCS được bảo vệ luận án ở Hội đồng đánh giá luận án cấp trường:
  2. a) Luận án của NCS được đơn vị chuyên môn đề nghị được đánh giá ở Hội đồng đánh giá luận án cấp trường;
  3. b) Luận án của NCS được các phản biện độc lập quy định tại Điều 29 của Quy định này tán thành;
  4. c) NCS không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
  5. Hồ sơ đề nghị đánh giá luận án ở Hội đồng đánh giá luận án cấp trường gồm:
  6. a) Toàn văn luận án;
  7. b) Tóm tắt luận án;
  8. c) Trang thông tin về những điểm mới của luận án bằng tiếng Việt và tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài theo quy định của cơ sở đào tạo;
  9. d) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả qui định tại điểm b, khoản 2 Điều 26 Quy định này (nếu có);
  10. e) Văn bản của khoa chuyên môn đề nghị cho phép NCS được bảo vệ luận án ở Hội đồng đánh giá luận án cấp trường;
  11. f) Bảng điểm các học phần bổ sung (nếu có), các học phần của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan;
  12. g) Quyết định công nhận NCS và minh chứng những thay đổi trong quá trình đào tạo (nếu có);
  13. h) Bản nhận xét của 02 phản biện độc lập;
  14. i) Những tài liệu khác theo quy định của cơ sở đào tạo.
  15. NCS có trách nhiệm chuẩn bị các tài liệu theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này; các tài liệu còn lại do Khoa Sau đại học tập hợp.

Điều 30. Hội đồng đánh giá luận án cấp trường

  1. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp trường, trong đó, quy định chi tiết về tiêu chuẩn và nhiệm vụ đối với từng thành viên trong Hội đồng theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều này.

Trưởng khoa chuyên môn, trên cơ sở ý kiến của bộ môn, đề xuất danh sách nhà khoa học tham gia hội đồng đánh giá luận án cấp Trường theo những tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này.

  1. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng:
  2. a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài;
  3. b) Có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, có chuyên môn phù hợp với đề tài nghiên cứu hoặc lĩnh vực nghiên cứu của NCS;
  4. c) Có công trình nghiên cứu, có uy tín và kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của NCS, trong đó người phản biện phải có tối thiểu 01 bài báo hoặc báo cáo khoa học đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện hoặc trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện.
  5. Số lượng thành viên Hội đồng:
  6. a) Hội đồng gồm 07 thành viên; trong đó: số thành viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư tối thiểu là 05 người; số thành viên đã tham gia đánh giá luận án ở khoa chuyên môn tối đa không quá 03 người; số thành viên là cán bộ của cơ sở đào tạo tối đa không quá 03 người;
  7. b) Hiệu trưởng quyết định số lượng giáo sư, phó giáo sư, số lượng thành viên là cán bộ của cơ sở đào tạo trong trường hợp tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của NCS các ngành đang triển khai đào tạo thí điểm tại cơ sở.
  8. Hội đồng gồm chủ tịch, thư ký, 03 phản biện và các uỷ viên; chủ tịch Hội đồng phải là giáo sư hoặc phó giáo sư ngành phù hợp với đề tài luận án của NCS; các phản biện không được là đồng tác giả với NCS trong các công trình công bố có liên quan đến đề tài luận án; đại diện tập thể hướng dẫn NCS có thể được mời tham gia Hội đồng với tư cách là ủy viên.
  9. Cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh chị em ruột của NCS không tham gia Hội đồng đánh giá luận án cấp trường.

Điều 31. Đánh giá luận án ở cấp trường

  1. Thời hạn, điều kiện, trình tự, thủ tục tổ chức buổi đánh giá luận án ở cấp trường:
  2. a) Luận án phải được đánh giá công khai trừ những luận án được phép đánh giá theo chế độ mật quy định tại Điều 21 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017;
  3. b) Thời gian, địa điểm tổ chức đánh giá luận án, tóm tắt và toàn văn luận án, trang thông tin về những điểm mới của luận án bằng Việt và tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo chậm nhất 20 ngày trước ngày bảo vệ trừ những luận án được phép đánh giá theo chế độ mật;
  4. c) Không tổ chức họp Hội đồng đánh giá luận án cấp trường trong trường hợp chủ tịch hoặc thư ký hoặc có từ 02 thành viên Hội đồng trở lên vắng mặt;
  5. d) Luận án được đánh giá bằng hình thức bỏ phiếu (tán thành hoặc không tán thành), luận án không được thông qua nếu có từ 02 thành viên Hội đồng có mặt tại buổi bảo vệ trở lên bỏ phiếu không tán thành;

đ) Hội đồng phải có quyết nghị về luận án, trong đó nêu rõ: kết quả đánh giá luận án của các thành viên Hội đồng; những đóng góp mới của luận án về lý luận và thực tiễn; những thiếu sót về nội dung và hình thức của luận án; tính trung thực của kết quả nghiên cứu; kết luận của Hội đồng về việc không thông qua luận án và lý do hoặc thông qua luận án (bao gồm cả yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, nếu có), kiến nghị công nhận trình độ, cấp bằng tiến sĩ cho NCS;

  1. e) Biên bản buổi đánh giá luận án cấp trường được toàn thể thành viên Hội đồng có mặt thông qua và có chữ ký xác nhận của chủ tịch và thư ký Hội đồng.
  2. f) Hội đồng đánh giá luận án họp để đánh giá luận án trong thời hạn sau 30 ngày kể từ ngày ra Quyết định thành lập hội đồng cấp trường và không quá 60 ngày.
  3. Trong trường hợp cần thiết (vì lý do khách quan hoặc do có thành viên đề nghị không tham gia Hội đồng), Hiệu trưởng quyết định về việc thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng đánh giá luận án cấp trường và thời hạn liên quan đến hoạt động của Hội đồng được tính từ ngày quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên có hiệu lực.

Điều 32. Đánh giá luận án theo chế độ mật

  1. Trong trường hợp đề tài luận án liên quan đến bí mật quốc gia thuộc danh mục bí mật nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quy định thì Hiệu trưởng sẽ xác định tính chất mật của đề tài ngay sau khi có quyết định công nhận NCS, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kèm theo căn cứ xác định tính chất mật của đề tài để Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét chấp thuận.
  2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về các quy định bảo mật trong quá trình tổ chức đào tạo, nghiên cứu, thực hiện luận án, tổ chức đánh giá luận án, quản lý hồ sơ và tài liệu liên quan theo quy chế bảo mật của Nhà nước.
  3. NCS thực hiện các luận án được xác định là mật quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 16 và điểm b, khoản 1 Điều 20 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017.
  4. Ngoài quy định tại khoản 3 Điều này, NCS thực hiện luận án theo chế độ mật phải đảm bảo tất cả các quy định khác của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017.

Điều 33. Đánh giá lại luận án ở cấp trường

  1. Trong trường hợp luận án của NCS không được Hội đồng đánh giá luận án cấp trường thông qua ở lần đánh giá thứ nhất, NCS được phép sửa chữa luận án và đề nghị được bảo vệ luận án lần thứ hai. NCS được phép sửa chữa luận án và đề nghị được bảo vệ luận án lần thứ hai trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bảo vệ luận án lần thứ nhất. Tuy nhiên, thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo bao gồm cả bảo vệ lại luận án tiến sĩ phải theo đúng quy định trong Điều 3 của quy định này. Kinh phí cho việc tổ chức đánh giá lại luận án do NCS tự chi trả theo quy định hiện hành.
  2. Thành phần Hội đồng đánh giá luận án cấp trường lần thứ hai phải có tối thiểu 05 thành viên đã tham gia Hội đồng lần thứ nhất nhưng không được vắng mặt thành viên Hội đồng đã có ý kiến không tán thành luận án tại phiên đánh giá.
  3. Không tổ chức đánh giá lại luận án lần thứ ba.

 

CHƯƠNG VII. THẨM ĐỊNH QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO, CHẤT LƯỢNG LUẬN ÁN VÀ CẤP BẰNG TIẾN SĨ

Điều 34. Thẩm định quá trình đào tạo và chất lượng luận án

Trước khi cấp bằng tiến sĩ, luận án tiến sĩ có thể được thẩm định theo yêu cầu Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc thẩm định quá trình đào tạo, chất lượng luận án được tuân theo các Điều 23, 24, 25, 26, 27 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017.

Điều 35. Cấp bằng tiến sĩ

  1. Điều kiện để nghiên cứu sinh được xét cấp bằng tiến sĩ:
  2. a) Luận án của NCS đã được Hội đồng đánh giá luận án cấp trường thông qua đủ 03 tháng (90 ngày);
  3. b) NCS đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung luận án theo quyết nghị của Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp trường và được người hướng dẫn, đơn vị quản lý đào tạo, chủ tịch Hội đồng xác nhận (nếu có);
  4. c) Nếu là trường hợp cần thẩm định theo thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 25 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017 thì kết quả thẩm định phải đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 3 và điểm a, khoản 4 Điều 25 và khoản 1 Điều 27 của Quy chế này; hoặc chưa nhận được kết quả thẩm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo khi đã hết thời hạn thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 25 của Quy chế nói trên;
  5. d) Đã đăng trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và nộp Thư viện Quốc gia Việt Nam (cả bản in và file pdf) toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh cuối cùng có chữ ký của NCS, chữ ký của người hướng dẫn và xác nhận của Hiệu trưởng sau khi đã bổ sung, sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá luận án cấp trường và Hội đồng thẩm định (nếu có).
  6. Hồ sơ xét cấp bằng tiến sĩ của NCS gồm:
  7. a) Biên bản của buổi đánh giá luận án ở cấp trường;
  8. b) Quyết nghị của Hội đồng đánh giá luận án cấp trường;
  9. c) Biên bản kiểm phiếu, phiếu đánh giá của tất cả các thành viên Hội đồng đánh giá luận án cấp trường có mặt tại buổi đánh giá;
  10. d) Bản nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn hoặc tập thể hướng dẫn NCS;
  11. e) Danh sách có chữ ký của các thành viên Hội đồng đánh giá luận án cấp trường có mặt tại buổi đánh giá luận án của NCS;
  12. f) Giấy biên nhận đã nộp luận án và tóm tắt luận án của Thư viện Quốc gia Việt Nam;
  13. g) Minh chứng công bố công khai ngày đánh giá luận án trừ những luận án được đánh giá theo chế độ mật quy định tại Điều 21 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017;
  14. h) Minh chứng hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
  15. Khoa Sau đại học tập hợp hồ sơ xét cấp bằng tiến sĩ và tiến hành thủ tục cấp bằng cho NCS khi NCS đáp ứng đầy các đủ điều kiện qui định tại khoản 1 Điều này và lưu trữ hồ sơ cấp bằng theo quy định.
  16. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra quá trình đào tạo, chất lượng luận án, việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng đánh giá luận án cấp trường trước khi tổ chức cuộc họp thường kỳ Hội đồng Khoa học và Đào tạo của cơ sở đào tạo để thông qua danh sách NCS được xét cấp bằng tiến sĩ và ra quyết định cấp bằng tiến sĩ cho NCS.

Điều 36. Chế độ báo cáo và lưu trữ

  1. Vào ngày 25 của các tháng chẵn trong năm, bộ phận phụ trách đào tạo sau đại học của Cơ sở II TP. Hồ Chí Minh và Cơ sở Quảng Ninh có trách nhiệm gửi Khoa Sau đại học Bản báo cáo về mọi vấn đề liên quan đến đào tạo trình độ tiến sĩ (nếu có) tại đơn vị mình. Các Khoa chuyên môn có NCS sinh hoạt chuyên môn tại Khoa định kỳ 6 tháng gửi báo cáo tình hình NCS tham gia các hoạt động chuyên môn về Khoa Sau đại học.

Khoa Sau đại học thực hiện chế độ báo cáo tổng hợp, định kỳ theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. Việc lưu trữ và bảo quản hồ sơ liên quan đến tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo Thông tư 27/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời hạn về việc quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục.

 

CHƯƠNG VIII. KINH PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

Điều 37.  Nguồn kinh phí cho hoạt động đào tạo trình độ tiến sĩ

  1. Nguồn kinh phí đào tạo trình độ tiến sĩ bao gồm kinh phí do Nhà nước cấp (nếu có), tiền học phí của NCS và các nguồn tài trợ khác.
  2. Học phí đối với NCS được tính theo học kì và/hoặc theo số lượng tín chỉ. Nếu học lại học phần nào, NCS phải đóng học phí bổ sung cho học phần đó. Việc bảo vệ lại luận án tiến sĩ, NCS phải chịu chi phí cho Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ.

Mức thu học phí và các nghĩa vụ tài chính khác của NCS do Hiệu trưởng quyết định, phù hợp với quy định của Nhà nước và của Trường Đại học Ngoại thương theo từng năm.

Chế độ thu học phí và hỗ trợ kinh phí cho NCS là cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Ngoại thương được thực hiện các quy định hiện hành của Trường.

NCS được hỗ trợ học phí mà không chấp hành sự điều động công tác sau khi tốt nghiệp hoặc thôi việc/bị buộc thôi việc phải bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy định của Trường Đại học Ngoại thương.

Điều 38. Chế độ tài chính đối với nghiên cứu sinh là người nước ngoài

  1. Đối với NCS là người nước ngoài học tập theo Hiệp định do Chính phủ Việt Nam kí với Chính phủ nước ngoài, chế độ học bổng áp dụng theo quy định chung của Nhà nước hoặc theo hiệp định riêng được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài.
  2. Chế độ tài chính đối với NCS là người nước ngoài học tập theo chương trình hợp tác, liên kết giữa Trường Đại học Ngoại thương và cở sở đào tạo đối tác nước ngoài được thực hiện theo thỏa thuận kí kết giữa hai bên.
  3. Đối với NCS là người nước ngoài học tập theo chế độ tự túc, mức đóng góp kinh phí đào tạo cụ thể do Hiệu trưởng quy định.

 

CHƯƠNG IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 39. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  1. NCS và các đơn vị, cá nhân tham gia quá trình đào tạo tiến sĩ thực hiện theo Quy định này. Những nội dung không có trong Quy định sẽ được thực hiện theo các quy chế có liên quan đang có hiệu lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. 2. Đối với các khoá tuyển sinh đã có quyết định công nhận NCS trước thời điểm Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017 có hiệu lực thi hành, hoạt động đào tạo được thực hiện theo quy định của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 và được sửa đổi, bổ sung môt số điều theo Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 và Quy định về đào tạo trình độ tiến sĩ (năm 2013) tương ứng của Trường Đại học Ngoại thương.
  3. Đối với các khóa tuyển sinh kể từ thời điểm Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2018, quy định về tiêu chuẩn người hướng dẫn NCS tại điểm d, khoản 1 Điều 11 và quy định về điều kiện NCS được đăng ký đánh giá luận án ở khoa chuyên môn tại điểm b, khoản 1 Điều 28 của Quy chế trên được thực hiện như sau:
  4. a) Người hướng dẫn những đề tài thuộc Nhóm ngành I là tác giả chính của tối thiểu 01 bài báo bằng tiếng nước ngoài đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS;
  5. b) NCS thực hiện những đề tài thuộc Nhóm ngành I phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 02 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 01 bài báo bằng tiếng nước ngoài trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài;
  6. Đối với các khóa tuyển sinh kể từ ngày 01/01/2019 trở đi, người hướng dẫn NCS phải thực hiện quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 11 và NCS phải thực hiện quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 24 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017 và Quy định này.

Điều 40. Áp dụng các quy định mới có liên quan

Sau khi Quy định này có hiệu lực thi hành, nếu Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Trường Đại học Ngoại thương ban hành văn bản mới có nội dung liên quan đến đào tạo trình độ tiến sĩ thì Quy định này sẽ được điều chỉnh  đảm bảo phù hợp với những quy định bổ sung đó.

Phần phụ lục xem tại đây