Khoa Sau đại học

JA slide show

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHÍNH SÁCH VÀ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Email In PDF.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

(Ban hành kèm theo Quyết định số           /QĐ-ĐHNT  ngày     tháng 10  năm 2015)

Tên chương trình: Chính sách và Luật thương mại quốc tế

Trình độ đào tạo:        Thạc sĩ

Ngành đào tạo:            Kinh tế học

Chuyên ngành:            Chính sách và Luật thương mại quốc tế

Loại hình đào tạo:      Không tập trung, tập trung

1. Mục tiêu đào tạo:

Mục tiêu chung:

Đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Chính sách và Luật thương mại quốc tế trang bị cho học viên phẩm chất chính trị vững vàng; nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập sáng tạo, có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực pháp luật và chính sách thương mại quốc tế; có đủ trình độ tiếng Anh để sử dụng khi nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực pháp luật và chính sách thương mại quốc tế.

Mục tiêu cụ thể:

Về phẩm chất chính trị:

-  Có phẩm chất chính trị vững vàng, nắm vững những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật Nhà Nước, hình thành một thái độ tốt đối với cộng đồng, biết yêu các giá trị của cuộc sống, yêu tổ quốc; có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc và cuộc sống; hình thành đạo đức nghề nghiệp.

Về năng lực:

Học viên sau khi tốt nghiệp có khả năng:

-   Tư duy tổng hợp và nắm vững kiến thức về luật và chính sách thương mại trong điều kiện toàn cầu hóa.

-   Có khả năng phân tích, hoạch định, vận dụng chính sách và quy định của pháp luật thương mại quốc tế.

-   Có phương pháp tiếp cận hiện đại và cập nhật để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thương mại quốc tế dưới giác độ pháp luật cũng như kinh tế.

-   Có khả năng phân tích tình huống, giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế, đặc biệt các vụ kiện có liên quan, đặc biệt giải quyết tranh chấp trong việc thực thi các chính sách thương mại quốc của các quốc gia trong khuôn khổ của WTO, giải quyết các tranh chấp phát sinh trong việc thực thi chính sách đầu tư, hoạt động đầu tư quốc tế của các chủ thể đầu tư.

-   Giảng dạy chuyên sâu về pháp luật và chính sách thương mại quốc tế ở bậc đại học tại các trường trong và ngoài nước.

-   Tiếp tục nghiên cứu, học tập lên bậc tiến sĩ ở trong nước và ngoài nước về lĩnh vực pháp luật và chính sách thương mại quốc tế.

Về kiến thức:

-   Học viên được trang bị các kiến thức về pháp luật (đặc biệt là công pháp quốc tế), của kinh tế và thương mại quốc tế, hệ thống kiến thức về đảm bảo công bằng thương mại trong khuôn khổ của WTO – các biện pháp có tính khắc phục những mặt trái của thương mại quốc tế.

-   Học viên nắm bắt được kiến thức thực tiễn trong việc vận dụng và thực thi chính sách, pháp luật thương mại quốc tế, hệ thống những công cụ của chính sách thương mại quốc tế được áp dụng phổ biến trên thế giới, bản chất của mỗi công cụ cũng như xu hướng áp dụng.

-   Nắm được chính sách thương mại của những định chế kinh tế quan trọng trên thế giới, bài học kinh nghiệm của một số quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc cải cách chính sách thương mại.

-   Nghiên cứu hệ thống chính sách thương mại quốc tế hiện hành của Việt Nam, đánh giá sự phù hợp với qui định của các định chế kinh tế mà Việt Nam đã và sẽ tham gia, đánh giá tác động đến hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam.

Về kỹ năng:

-   Tạo lập và phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá của học viên đối với các vấn đề về luật và chính sách thương mại quốc tế, đặc biệt là những vấn đề về đảm bảo công bằng thương mại trong khuôn khổ của WTO – các biện pháp có tính khắc phục những mặt trái của thương mại quốc tế.

-   Phát triển kỹ năng nghiên cứu độc lập của học viên để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong thương mại toàn cầu, đồng thời nâng cao kỹ năng giải quyết tranh chấp trong các vụ kiện có liên quan, đặc biệt giải quyết tranh chấp trong việc thực thi cách chính sách thương mại quốc của các quốc gia trong khuôn khổ của WTO, giải quyết các tranh chấp phát sinh trong việc thực thi chính sách đầu tư, hoạt động đầu tư quốc tế của các chủ thể đầu tư.

-   Phát triển kỹ năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành và các phương tiện điện tử phục vụ hoạt động kinh doanh. Kỹ năng phân tích viết dự báo, tổng hợp các quy định, làm quen với các án lệ và văn bản quy phạm pháp luật, viết và sử dụng các chứng cứ, làm quen với tình tiết và phát triển lập luận theo hướng thuyết phục.

2. Thời gian đào tạo:

Tổng thời gian đào tạo là 18 tháng (trường hợp cần thiết có thể gia hạn thêm một năm).

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá tính bằng tín chỉ: 45

3.1 Kiến thức chung

6 tín chỉ

3.2 Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

29 tín chỉ

3.3. Luận văn thạc sĩ

10 tín chỉ

4. Đối tượng tuyển sinh

a) Điều kiện văn bằng: Thí sinh dự tuyển đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Chính sách và Luật thương mại quốc tế cần có bằng tốt nghiệp đại học thuộc các ngành luật, ngành kinh tế, nhóm ngành kinh doanh và quản lý hoặc chuyên ngành ngoại ngữ thương mại.

b) Điều kiện về ngoại ngữ: Người dự tuyển phải có đủ trình độ ngoại ngữ để có thể đọc tài liệu học tập, phỏng vấn dự tuyển và nghe nói trực tiếp trên lớp bằng tiếng Anh. Học viên được coi là đủ trình độ ngoại ngữ thông qua các chứng chỉ bao gồm: TOEFL iBt: 45 điểm hoặc cao hơn, TOEFL Paper: 450 điểm hoặc cao hơn, IELTS: 4.5 hoặc cao hơn.

c) Điều kiện khác về hồ sơ:

Hoàn thiện hồ sơ theo mẫu của Trường ĐHNT;

d) Điều kiện thâm niên công tác:

Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành (nêu trên) được dự thi tuyển ngay sau khi tốt nghiệp đại học.

e) Nội dung thi tuyển:

Thí sinh tham gia kỳ thi tuyển vào chương trình thạc sĩ Chính sách và Luật thương mại quốc tế với 3 môn thi đầu vào: Pháp luật đại cương, Kinh tế học và Tiếng Anh.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

5.1. Quy trình đào tạo:

5.1.1. Hình thức và thời gian đào tạo:

Chương trình thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Chính sách và Luật thương mại quốc tế được đào tạo theo tín chỉ.

Do đối tượng học viên phần lớn đang làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, các cơ quan nghiên cứu kinh tế, các cơ sở đào tạo đại học, các cơ quan hoạch định chính sách và quản lý kinh tế, các tổ chức quốc tế, vì vậy, về cơ bản, Trường ĐHNT chọn hình thức học không tập trung thời gian đào tạo là 18 tháng, một năm học viên được tập trung thành hai kỳ, một kỳ tập trung 3 tháng, tổng số 3 kỳ học tập trung và một kỳ viết luận văn thạc sĩ. Các lớp học được tổ chức vào các buổi tối cho phù hợp với đối tượng người học.

5.1.2. Cách thức tổ chức, quản lý các khoá học:

Những căn cứ để quản lý:

-  Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-  Quy định về đào tạo sau đại học, nội quy, kế hoạch giảng dạy và học tập cho toàn khoá học và cho từng năm học của Trường ĐHNT.

Cách thức tổ chức quản lý:

-  Khoa sau đại học quản lý chương trình kế hoạch đào tạo và việc thực hiện chương trình kế hoạch đào tạo; quản lý về nhân sự đối với học viên và kết quả học tập của học viên.

-  Phương pháp giảng dạy được áp dụng sẽ là gợi mở kết hợp với các bài tập tình huống, giảm thời gian dạy lý thuyết, tăng thời lượng cho thực hành nhằm phát huy khả năng nghiên cứu và tự nghiên cứu của học viên.

-  Tăng cường sử dụng các phương tiện hiện đại cho giảng dạy và nghiên cứu, chủ động khai thác hệ thống tư liệu của thư viện và mạng thông tin để phục vụ cho đào tạo sau đại học.

-  Gắn hoạt động đào tạo SĐH với hoạt động khoa học công nghệ của nhà trường.

5.2. Điều kiện tốt nghiệp:

-  Thời gian đào tạo là 18 tháng (hệ không tập trung), học viên hoàn thành toàn bộ chương trình đào tạo, hoàn thành và bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ.

-  Học viên phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nghĩa vụ, nội quy học tập của cơ sở đào tạo, không vi phạm bị xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

6. Thang điểm: 10/10 cho các tín chỉ.

7. Nội dung chương trình

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Bằng chữ

Bằng số

Lý thuyết

Bài tập, Thảo luận

Thực tập, tiểu luận, bài tập lớn

Tự học, chuẩn bị cá nhân

Phần 1: Kiến thức chung

(General Knowledge)

6

 

 

 

 

CLTR

502

Triết học

4

45

0

75

60

(Philosophy)

CLTA

502

Tiếng Anh

2

30

0

30

30

(English)

Phần 2: Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

29

 

 

 

 

(Core and Professional Knowledge)

Nhóm các môn bắt buộc

17

 

 

 

 

(Core courses)

CLKT

504

Kinh tế học quản lý

2

30

0

30

30

(Managerial Economics)

CLTM

515

Lý thuyết thương mại

2

30

0

30

30

(Trade Theory)

CLPL

509

Pháp luật Thương mại thế giới

3

36

0

44

45

(World Trade Law)

CLPL

505

Công bằng thương mại

2

30

0

30

30

(Trade Remedies)

CLPL

506

Chính sách và pháp luật cạnh tranh

2

30

0

30

30

(Competition Policy and Law)

CLDT

502

Chính sách và pháp luật đầu tư

2

20

0

30

40

(Investment Policy and Law)

 

CLPL

508

Những nguyên tắc của công pháp quốc tế và trách nhiệm quốc gia

2

20

0

30

40

(Principles of Public International Law, State Responsibility and Sources of International Law)

CLPL

510

Giải quyết tranh chấp

2

20

0

30

40

(Dispute Settlement)

Nhóm các học phần tự chọn - chọn 6 trong số 13 môn học sau:

12

 

 

 

 

(Elective courses)

CLTM

516

Thương mại và phát triển

2

30

0

30

30

(Trade and Development)

CLTC

515

Tài trợ thương mại quốc tế

2

30

0

30

30

(International Trade Finance)

CLPL

511

Luật sở hữu trí tuệ

2

30

0

30

30

(Intellectual Property Law)

CLTM

517

Thuận lợi hóa thương mại/ Hải quan

2

30

0

30

30

(Trade Falicitation/Customs)

CLTM

509

Thương mại dịch vụ

2

16

0

40

34

(Trade in Services)

CLTM

502

Đàm phán

2

30

0

30

30

(Negotiations)

CLTM

518

Biện pháp phi thuế quan

2

30

0

30

30

(Nontariff Measures)

CLTM

519

Xúc tiến thương mại và đầu tư

2

30

0

30

30

(Trade and Investment Promotion)

CLKT

511

Kinh tế Chính trị quốc tế

2

20

0

30

40

(International Political Economy)

CLKT

512

Liên kết kinh tế khu vực Châu Á

2

30

0

30

30

(Regional Integration in Asia)

CLTM

501

Chính sách thương mại

2

30

0

30

30

(Trade Policy)

CLTM

520

Thuế trong thương mại quốc tế

2

30

0

30

30

(Taxes in International Trade)

CLTM

520

Đàm phán thương mại nông nghiệp, biện pháp vệ sinh dịch tế và hàng rào kỹ thuật

2

20

0

30

40

(Argiculture Trade Negotiation and SPS/TBT)

Phần 3: Luận văn thạc sỹ

(Thesis)

10

 

 

 

 

Tổng cộng (Total number of credits)\

45

 

 

 

 

8. Kế hoạch giảng dạy: được xây dựng cho toàn khóa kể từ khi học viên nhập học vả theo kế hoạch chung của Nhà trường

9. Mô tả nội dung chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Luật và Chính sách Thương mại Quốc tế của Trường Đại học Ngoại thương được xây dựng căn cứ vào cấu trúc chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Thông tư 10/2011/BGDĐT ngày 28 tháng 2 năm 2011 và dựa trên cơ sở tham khảo chương trình Thạc sỹ Luật và Kinh tế học quốc tế (Master of International Law and Economics - MILE) của Viện Thương mại Quốc tế (World Trade Institute) ở Thụy sĩ. Chương trình đảm bảo cho học viên được bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong ngành, chuyên ngành Luật và Chính sách Thương mại quốc tế và đặc biệt chú trọng đến việc nâng cao khả năng ứng dụng vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Học viên sẽ có một thời lượng đáng kể cho nghiên cứu các vấn đề lý thuyết và thực tiễn trong quá trình viết luận văn tốt nghiệp, sẽ tạo điều kiện giúp học viên trau dồi được những kiến thức và kỹ năng cần thiết. Các học phần của chương trình bao gồm:

9.1. TRIẾT HỌC (Philosophy)

Mã số môn học: CLTR - 502

Số tín chỉ: 3

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Triết học - Khoa Lý luận chính trị

MÔ TẢ MÔN HỌC

Đây là môn học bắt buộc do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Môn học đề cập những nội dung ở bậc đại học chưa được học hoặc mới học ở dạng đại cương. Cụ thể, chương đầu tiên giới thiệu tổng quan về triết học và lịch sử triết học (khái luận về triết học); 3 chương bao quát các nội dung cơ bản thuộc về thế giới quan, phương pháp luận chung của nhận thức và thực tiễn, và lý luận nhận thức (bản thể luận, phép biện chứng, nhận thức luận); 4 chương bao quát các nội dung lý luận triết học về xã hội và con người (học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, triết học chính trị, ý thức xã hội, triết học về con người).

9.2- TIẾNG ANH (English)

Mã số môn học: CLTA - 502

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Pháp luật Thương mại quốc tế/ Bộ môn Tiếng Anh chuyên ngành – Khoa Luật/ Khoa tiếng Anh chuyên ngành

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học trang bị cho học viên kiến thức cơ bản và nâng cao về tiếng Anh pháp lý để có thể phát triển kỹ năng sử dụng ngoại ngữ để phân tích các tình huống và viết các tài liệu mang tính pháp lý. Mục đích của môn học là học viên có thể phân tích luật theo lối viết bằng việc sử dụng các kỹ năng: viết dự báo, tổng hợp các quy định, làm quen với các án lệ và văn bản quy phạm pháp luật, viết và sử dụng các chứng cứ, làm quen với tình tiết và phát triển lập luập theo hướng thuyết phục. Lớp học có tính tương tác với rất nhiều bài tập. Hướng dẫn trong việc đọc và hiểu các quyết định pháp luật sẽ được cung cấp trong môn học. Học viên sẽ học được làm thể nào để phát triển kỹ năng nghe, thuyết trình và viết luật. Bản tóm tắt hồ sơ vụ kiện cũng được giảng dạy trong môn học.

9.3. KINH TẾ HỌC QUẢN LÝ (Managerial Economics)

Mã số môn học: CLKT - 504

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Kinh tế quốc tế và phương pháp lượng – Khoa Kinh tế quốc tế

MÔ TẢ MÔN HỌC

Học phần trang bị kiến thức kinh tế học ứng dụng về cơ chế ra quyết định của các nhà quản lý, thông qua lý thuyết giá cả, hành vi của các cá nhân và các hãng, và cơ chế kết hợp quyết định của các thực thể kinh tế trên thị trường. Học phần bắt đầu bằng việc ôn lại mô hình cung cầu, độ co giãn của cầu. Tiếp theo, học phần tập trung vào lý thuyết về doanh nghiệp với những nội dung như: quá trình sản xuất và chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, hành vi của các doanh nghiệp, việc ra quyết định của các nhà quản lý trong những cấu trúc thị trường khác nhau. Cuối cùng, học phần đề cập sâu một số phương pháp định giá trên lý thuyết và trong thực tiễn, cũng như mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các hãng thông qua việc tìm hiểu và phân tích một số trò chơi kinh tế. Các phân tích vi mô được học phần đề cập trong môi trường kinh tế vĩ mô, với các phân tích vĩ mô cơ bản. Đặc biệt, học phần cung cấp kiến thức để ứng dụng các công cụ kinh tế học này vào những tình huống thực tế, sử dụng các công cụ kinh tế lượng để ra quyết định quản lý thông qua các nội dung như: ước lượng hàm cầu, ước lượng sản lượng, ước lượng hàm chi phí, vv...

9.4. LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI (Trade Theory)

Mã số môn học: CLTM - 515

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Chính sách Thương mại quốc tế - Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

MÔ TẢ MÔN HỌC

Trọng tâm của môn học là nhằm giới thiệu chuyên sâu cho người học về các lý thuyết bàn về thương mại quốc tế. Các lý thuyết này tập trung trả lời cho các câu hỏi: Tại sao các quốc gia lại tham gia vào thương mại quốc tế? Người nào được lợi và ai chịu thiệt khi tham gia vào thương mại quốc tế? Lợi ích do thương mại quốc tế mang lại là gì? Các quốc gia tham gia vào thương mại quốc tế dựa trên cơ sở nền tảng nào? Đâu là cơ sở kinh tế cho chính sách thương mại ở mỗi quốc gia?

9.5. PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (World Trade Law)

Mã số môn học: CLPL - 509

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Pháp luật Thương mại quốc tế – Khoa Luật

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học tập trung vào nghiên cứu pháp luật của Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO một bộ phận quan trọng của pháp luật kinh tế quốc tế. Pháp luật thương mại thế giới có nội hàm bao gồm các hiệp định của WTO điều chỉnh về chính sách thương mại quốc tế, theo đó các thành viên phải tuân thủ trong việc hoạch định và thực thi chính sách về thương mại quốc tế. Là một tổ chức toàn cầu với 153 thành viên, đây là diễn đàn cho việc đàm phán thương mại và trao đổi về các chính sách đa quốc gia về phát triển thương mại. Hệ thống pháp luật của WTO không chỉ tập trung ở việc điều chỉnh các khía cạnh của chính sách thương mại. Ở góc độ toàn cầu hóa và một nền kinh tế thế giới phụ thuộc lẫn nhau, vấn đề thương mại không thể tách rời khỏi luật pháp của các quốc gia về các vấn đề như minh bạch hóa hệ thống chính sách, pháp luật, sức khỏe, bảo vệ môi trường, quyền con người, đạo đức xác hội và phát triển… Những quy định này sẽ có thể ảnh hưởng tới thương mại và sẽ được quan tâm khi nghiên cứu về luật pháp điều chỉnh của WTO.

9.6. CÔNG BẰNG THƯƠNG MẠI (Trade Remedies)

Mã số môn học: CLPL - 505

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Pháp luật Thương mại quốc tế – Khoa Luật

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học bao gồm hệ thống kiến thức về đảm bảo công bằng thương mại trong khuôn khổ của WTO – các biện pháp có tính khắc phục những mặt trái của thương mại quốc tế. Trên cơ sở các quy định của pháp luật trong các Hiệp định của WTO và luật quốc gia – luật của các thành viên về đảm bảo công bằng thương mại, môn học không chỉ giải quyết vấn đề về kiến thức, học thuật có liên quan mà bao gồm cả quy trình, thực tiễn áp dụng các biện pháp đảm bảo công bằng thương mại cũng như tác động của các biện pháp này đối với thương mại quốc tế. Khi nghiên cứu nội dung của môn học, học viên sẽ được làm giàu về kiến thức thực tiễn cũng như hình thành kỹ năng trong việc giải quyết tranh chấp trong các vụ kiện có liên quan.

9.7. CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CẠNH TRANH (Competition Law and Policy)

Mã số môn học: CLPL - 506

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Pháp luật Kinh doanh quốc tế – Khoa Luật

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học được xây dựng nằm trong khối kiến thức thuộc chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Luật và chính sách thương mại quốc tế - chương trình dựa trên sự liên kết đào tạo với Viện thương mại quốc tế (WTI).

Môn học bao gồm các kiến thức về cạnh tranh kinh tế, về chính sách và pháp luật về cạnh tranh nói chung, đồng thời, môn học có đối tượng nghiên cứu quan trọng là các quy định (manh nha) về pháp luật cạnh tranh trong khuôn khổ của WTO cũng như các quy định tùy ý, hướng dẫn (softlaw) của các tổ chức quốc tế có liên quan nhằm đảm thương mại quốc tế được diễn ra công bằng và chống hạn chế thương mại phù hợp với mục tiêu của WTO. Môn học cũng bao hàm các kiến thức về hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp: hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh hoặc độc quyền, hành vi tập trung kinh tế và nhóm các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Môn học cũng đề cập đến các vấn đề chế độ cạnh tranh, thực thi các quy định pháp luật về chống hạn chế cạnh tranh, chống cạnh tranh không lành mạnh với trọng tâm nghiên cứu là Việt Nam.

9.8. CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ (Investment Policy and Law)

Mã số môn học: CLDT – 502

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Đầu tư và chuyển giao công nghệ Khoa KT& KDQT/ Bộ môn Pháp luật Kinh doanh quốc tế – Khoa Luật (phối hợp thực hiện)

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học có đối tượng nghiên cứu là chính sách và các quy định luật pháp về đầu tư ở cấp độ quốc gia, khu vực và đa phương. Trên cơ sở Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS), các thành viên của WTO hoạch định và thực thi chính sách đầu tư quốc tế, ban hành hệ thống các quy định của pháp luật đảm bảo xóa bỏ các rào cản đầu tư. Môn học cũng bao hàm cả nội dung về giải quyết các tranh chấp phát sinh trong việc thực thi chính sách đầu tư, hoạt động đầu tư quốc tế của các chủ thể đầu tư.

9.9. NHỮNG NGUYÊN TẮC CỦA CÔNG PHÁP QUỐC TẾ VÀ TRÁCH NHIỆM QUỐC GIA (Principles of Public International Law and State Responsibility)

Mã số môn học: CLPL - 508

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Pháp luật cơ sở – Khoa Luật

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học tập trung vào các nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế. Tại sao các quốc gia phải tuân thủ pháp luật quốc tế? Trong những trường hợp nào mà sự tuân thủ đó sẽ giảm đi hoặc được tăng cường? Để trả lời câu hỏi này, ngoài việc áp dụng các học thuyết truyền thống có liên quan về vấn đề này, môn học cũng sẽ áp dụng cách tiếp cận kinh tế và luật học trong việc coi các quốc gia là nhân tố hợp lý. Môn học cũng sẽ giải thích việc lựa chọn luật cứng và “luật mềm” cũng như vai trò của cơ quan xét xử quốc tế. Vấn đề trách nhiệm của các quốc gia khi tham gia quan hệ pháp lý quốc tế cũng là đối tượng nghiên cứu của môn học.

9.10. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP (Dispute Settlement)

Mã số môn học: CLPL - 510

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Pháp luật Thương mại quốc tế – Khoa Luật

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học trang bị về kiến thức cho người học liên quan đến các vấn đề giải quyết tranh chấp trong việc thực thi cách chính sách thương mại quốc của các quốc gia trong khuông khổ cửa WTO. Nội hàm của môn học từ những kiến thức khoa học cho đến cơ chế thực tiễn, quy trình và các thủ tục giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ của WTO cho đến các biện pháp thực thi các phán quyết của có quan xét xử DSB. Ngoài ra, các kiến thực tiễn về giải quyết tranh chấp, các kỹ năng về tham gia giải quyết tranh chấp cũng được hình thành và phát triển đối với người học.

9.11. THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN (Trade and Development)

Mã số môn học: CLTM - 516

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Kinh tế quốc tế và phương pháp lượng – Khoa Kinh tế quốc tế

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học này sẽ đề cập tới các mối tương tác giữa thương mại và phát triển, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Môn học trước tiên hướng đến việc tìm hiểu các vấn đề pháp lý và kinh tế trong quá trình tăng cường vai trò và tiếng nói của các nước đang phát triển trong thương mại quốc tế. Đây sẽ là cơ sở cho những phân tích về mối liên hệ giữa tăng trưởng, thương mại và phát triển, các vấn đề về công bằng trong việc đưa ra các nguyên tắc thương mại, về qui tắc đối xử đặc biệt và khác biệt (S&D treatment) trong WTO. Môn học cũng sẽ đề cập tới những hình thức đối xử ưu đãi dành cho các quốc gia đang phát triển đang được đàm phán trong hệ thống WTO và cả ở cấp độ Hiệp định Thương mại ưu đãi (PTA). Sự hình thành và quá trình thực hiện viện trợ cho thương mại (Aid for trade) cũng sẽ được nghiên cứu như một ví dụ về các biện pháp nhằm nâng cao mức độ tiếp cận thị trường cho các nước đang phát triển.

9.12. TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (International Trade Finance)

Mã số môn học: CLTC - 515

Số tín chỉ: 3

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Tài chính quốc tế, Khoa Tài chính – Ngân hàng

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học Tài trợ Thương mại quốc tế trang bị cho sinh viên những kiến thức lý luận và thực hành nâng cao về các nghiệp vụ Tài trợ thương mại quốc tế. Đặc biệt môn học cũng nghiên cứu các xu hướng phát triển mới của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế trên thế giới nhằm định hướng triển khai ứng dụng cho Việt Nam. Học viên cũng được trang bị cơ sở phương pháp luận để tính toán các chi phí và rủi ro trong việc lựa chọn các hình thức tài trợ có hiệu quả cho hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại quốc tế trong một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ.       9.13. LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ (Intellectual Property Law)

Mã số môn học: CLPL - 511

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Pháp luật Thương mại quốc tế – Khoa Luật

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học giới thiệu các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, phạm vi và các ngoại lệ của quyền này và giải thích các nguyên tắc cơ bản của hệ thống về sở hữu trí tuệ trên thế giới dựa trên các công ước quốc tế. Môn học cũng tìm hiểu các quy định cơ bản của của Hiệp định TRIPs cũng như là lịch sử đàm phán và giải thích hiệp định đến thời điểm hiện tại. Các kiến thức cơ sở về kinh tế của quyền sở hữu trí tuệ và vai trò của chúng trong quá trình phát triển, đặc biệt hóa và cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu cũng được phân tích. Môn học cũng cung cấp các tình huống cụ thể và đề cập tới việc thi hành quyền sở hữu trí tuệ.

9.14. THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI/ HẢI QUAN (Trade Facilitation/ Customs)

Mã số môn học:          CLTM - 517

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Vận tải và Bảo hiểm – Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

MÔ TẢ MÔN HỌC:

Tạo thuận lợi thương mại là một trong những chủ đề chính trong đàm phán thương mại đa phương. Tạo thuận lợi thương mại đã ngày càng được tập trung nghiên cứu nhiều hơn do nhiều nguyên nhân. Trước hết, các rào cản thương mại truyền thống như thuế quan và hạn ngạch đã được giảm đáng kể hoặc bãi bỏ ở nhiều nước thông qua đàm phán gia nhập WTO và những nỗ lực khu vực, song phương và đơn phương khác. Thứ hai, đã có một sự thay đổi trong mô hình sản xuất, các công ty ngày nay thường sản xuất các bộ phận của thành phẩm ở những nước khác nhau. Điều này đã gây áp lực nhiều hơn đối với các quốc gia nhằm giảm bớt các rào cản phi thuế quan để cạnh tranh và hội nhập vào chuỗi cung ứng quốc tế (supply chain). Thứ ba, công nghệ phát triển cho phép tạo ra những phương tiện trao đổi thông tin mới và hiệu quả hơn và làm giảm chi phí. Cách thức để tạo thuận lợi cho thương  mại, giảm chi phí chính là tác động vào các yếu tố logistics và vận tải.

9.15. THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (Trade in Services)

Mã số môn học: CLTM - 509

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Quan hệ kinh tế quốc tế - Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

MÔ TẢ MÔN HỌC

Từ giữa thế kỷ 20 đến nay, ngành kinh tế dịch vụ trên thế giới đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, vượt tốc độ tăng trưởng của các ngành sản xuất vật chất. Ngày nay, dịch vụ đã trở thành ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của thế giới, đặc biệt là ở các nước phát triển, dịch vụ cũng là lĩnh vực có tiềm năng phát triển rất lớn. Cùng với sự phát triển của ngành kinh tế dịch vụ, thương mại dịch vụ quốc tế đã gia tăng nhanh chóng, giá trị thương mại dịch vụ hiện đã chiếm hơn 20% tổng giá trị thương mại quốc tế, tỷ trọng này tiếp tục có xu hướng tăng cao.

Xuất phát từ vai trò ngày càng quan trọng của dịch vụ và thương mại dịch vụ đối với nền kinh tế thế giới và của Việt Nam, việc nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và có hệ thống về vấn đề này là một yêu cầu quan trọng trong chương trình đào tạo để có thể trang bị kiến thức cho người học đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao phụ vụ hội nhập kinh tế quốc tế.

9.16. ĐÀM PHÁN (Negociations)

Mã số môn học: CLTM - 502

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Giao dịch thương mại quốc tế - Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

MÔ TẢ MÔN HỌC

Đàm phán là một nghệ thuật  trong xây dựng thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên. Môn học này sẽ giúp sinh viên phát triển kiến thức liên quan đến các nguyên tắc, chiến lược và chiến thuật để thực hiện đàm phán hiệu quả cũng như quản trị quan hệ chuyên nghiệp. Về khía cạnh học thuật, môn học sẽ thảo luận và áp dụng các lý thuyết để tăng cường tính hiệu quả trong đàm phán. Về khía cạnh thực tiễn, môn học sẽ phát triển và nâng cao kỹ năng đàm phán bằng việc thực hành các giả định trong thực tế về đàm phán. Sẽ có các ví dụ tình huống để thông qua đó sinh viên lựa chọn hành vi, chiến thuật đàm phán cụ thể.

Sinh viên sẽ được học để xác định và đánh giá các biến số trong đàm phán, phát triển công cụ để lập kế hoạch thực hiện đàm phán hiệu quả, phát triển kiến thức liên quan đến các chiến lược và chiến thuật sử dụng để sinh viên có thể giải quyết mâu thuẫn, sự khác nhau về mặt kỹ thuật trong giao dịch và mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau. Sinh viên cũng sẽ được học làm thế nào để sử dụng những kiến thức đó trong việc giải quyết mâu thuẫn một cách hiệu quả, tăng cường năng lực trong môi trường làm việc quốc tế.

9.17. BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN (Non-tariff Measures)

Mã số môn học: CLTM - 518

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Chính sách Thương mại quốc tế - Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

MÔ TẢ MÔN HỌC

Trên cơ sở các khái niệm và nội dung cơ bản về các biện pháp phi thuế quan (NTMs) đã được đề cập trong chương trình đại học của các chuyên ngành tại FTU như Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Quản trị KDQT,... học phần này sẽ tập trung nghiên cứu mở rộng và chuyên sâu về các NTMs sử dụng trong thương mại quốc tế tại cả các nước phát triển và đang phát triển như: luật quy định về các hạn chế định lượng, hạn ngạch thuế quan và các cơ chế cấp giấy phép, hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VERs), các quy định về kiểm soát tỷ giá... Bên cạnh đó, học phần cũng nghiên cứu các quy định và đàm phán chính phủ cũng như các vấn đề về thâm nhập thị trường (market access issues).

Học phần là một nội dung có sự liên kết chặt chẽ với các học phần: Lý thuyết về TMQT (Trade Theory); Thuận lợi hóa thương mại (Trade Facilitation); Thương mại nông nghiệp và các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS) và hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT); Thương mại dịch vụ (Trade in Services); và Thương mại và Xúc tiến đầu tư (Trade and Investment Promotion).

9.18. XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ (Trade and Investment Promotion)

Mã số môn học: CLTM - 519

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Đầu tư và chuyển giao công nghệ - Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại tại cấp độ quốc gia, khu vực và đa phương; xem xét các biện pháp xúc tiến và các nhân tố tác động tới hiệu quả của hoạt động xúc tiến. Những vấn đề kiến thức về xúc tiến đầu tư không chỉ dừng lại ở việc thu hút đầu tư mà còn ở việc định hướng đầu tư theo những lĩnh vực trong điểm hoặc ưu tiên nhất định. Trọng tâm là hoạt động xúc tiến đầu tư và thương mại ở cấp độ quốc gia.

9.19. KINH TẾ CHÍNH TRỊ QUỐC TẾ (International Political Economy)

Mã số môn học: CLKT - 511

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Kinh tế Quốc tế và Phương pháp lượng - Khoa Kinh tế Quốc tế.

MÔ TẢ MÔN HỌC

Kinh tế Chính trị Quốc tế là môn học trang bị cho học viên về mối quan hệ tương tác qua lại giữa các hiện tượng chính trị và kinh tế trên bình diện quốc tế và toàn cầu, đồng thời cung cấp các công cụ hữu ích để phân tích và đánh giá những diễn biến chính trị và kinh tế đương thời.

Môn học nhằm trả lời một số vấn đề như tại sao hàng rào thuế quan và phi thuế quan cản trở thương mại được dựng lên rất cao ở một số nước trong khi lại thấp ở một số nước khác? Tại sao chúng ta lại có chính sách tự do thương mại đối với hầu hết các mặt hàng chế tạo, nhưng lại có chính sách bảo hộ đối với rất nhiều mặt hàng nông sản? Tại sao đồng đôla lại tăng giá hay giảm giá só với các đồng tiền khác, và tại sao đây lại là một vấn đề mang tính chính trị? Rộng hơn, nguyên nhân và hệ quả của việc di chuyển vốn là gì? Điều gì tạo ra sự khác biệt giữa ”toàn cầu hóa” ngày nay và những thời kỳ mở cửa kinh tế trước đây? Viện trợ phát triển và đầu tư trực tiếp nước ngoài của các tập đoàn đa quốc gia có lợi hay có hại đối với các nước đang phát triển?

Môn học cũng xem xét tới vai trò của nhà nước, các thể chế/tổ chức quốc tế và khu vực, cũng nhưng các nhân tố khác trong việc gây ra và/hoặc quản lý các xung đột, và thúc đẩy hợp tác trong nền kinh tế chính trị quốc tế.

9.20. LIÊN KẾT KINH TẾ KHU VỰC CHÂU Á (Regional Integration in Asia)

Mã số môn học: CLKT - 512

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Quan hệ kinh tế quốc tế - Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

MÔ TẢ MÔN HỌC

Xu thế toàn cầu hóa kinh tế và liên kết kinh tế khu vực đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Quá trình này đang trở thành một xu thế khách quan, có tác động sâu rộng đối với nền kinh tế các nước trong khu vực và toàn cầu.

Châu Á đang trở thành khu vực có nền kinh tế phát triển nhanh nhất trên thế giới. Liên kết kinh tế của các quốc gia khu vực Châu Á đang diễn ra sôi động dưới nhiều hình thức và cấp độ khác nhau, quá trình này có những tác động tích cực đến nền kinh tế của các quốc gia, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt đối với các nước nghèo và đang phát triển.

Việc nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và có hệ thống về liên kết kinh tế quốc tế nói chung và liên kết kinh tế khu vực Châu Á nói riêng có ý nghĩa quan trọng đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Đối tượng nghiên cứu của môn học là những vấn đề về sự liên kết trong lĩnh vực kinh tế của các nước khu vực Châu Á, trong đó tập trung nghiên cứu các hình thức liên kết và tác động của nó đến nền kinh tế các nước trong khu vực.

9.21. CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI (Trade policy)

Mã số môn học: CLTM - 501

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Chính sách Thương mại quốc tế - Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học Chính sách thương mại quốc tế và Việt Nam nhằm giúp cho sinh viên:

Hiểu được khái niệm chính sách thương mại quốc tế, các nguyên tắc của chính sách thương mại quốc tế, hệ thống những công cụ của chính sách thương mại quốc tế được áp dụng phổ biến trên thế giới, bản chất của mỗi công cụ cũng như xu hướng áp dụng.

Nắm được chính sách thương mại của những định chế kinh tế quan trọng trên thế giới, làm cơ sở đề xuất việc cải cách chính sách thương mại của Việt Nam. Tìm hiểu bài học kinh nghiệm của một số quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc cải cách chính sách thương mại.

Nghiên cứu hệ thống chính sách thương mại quốc tế hiện hành của Việt Nam, đánh giá sự phù hợp với qui định của các định chế kinh tế mà Việt Nam đã và sẽ tham gia, đánh giá tác động đến hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam.

9.22. THUẾ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (Taxes in International Business)

Mã số môn học: CLTM - 506

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Chính sách Thương mại quốc tế - Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

MÔ TẢ MÔN HỌC

Thuế và thuế quan ngày càng có ảnh hưởng to lớn đến mọi hoạt động kinh tế của đất nước. Nó là đối tượng nghiên cứu của mọi đối tượng: các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu, các doanh nghiệp và đông đảo dân chúng. Trong các trường đại học kinh tế, thuế trở thành một môn học bắt buộc hoặc tự chọn dạy cho sinh viên thuộc nhiều chuyên ngành, kể cả ở bậc Đại học và sau đại học

Mục đích của môn học này:

Trang bị các kiến thức về thuế như: quá trình ra đời, khái niệm, các yếu tố cấu thành và các nguyên tắc thuế khoá;

Giúp học viên hiểu được hệ thống thuế ở Việt Nam và một số nước, khu vực trên thế giới. Nắm được ý nghĩa, tác dụng và mục đích cơ bản của các loại thuế, đặc biệt là thuế quan và các cam kết quốc tế liên quan đến thuế.

Hướng dẫn học viên cách tính các loại thuế nội địa cũng như thuế quan khi hàng hoá tham gia vào thương mại quốc tế.

9.23. ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI NÔNG NGHIỆP, BIỆN PHÁP VỆ SINH DỊCH TỄ VÀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT (Argiculture Trade Negotiation and SPS/TBT)

Mã số môn học: CLTM - 520

Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Chính sách Thương mại quốc tế - Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

MÔ TẢ MÔN HỌC

Học phần nghiên cứu các nội dung liên quan tới đàm phán thương mại nông nghiệp. Về cơ bản hệ thống kiến thức dựa trên Hiệp định Nông nghiệp (AoA) của Tổ chức WTO và các tác động của Hiệp định đến chính sách và thương mại từng quốc gia; Trợ cấp nông nghiệp trong Hiệp định Nông nghiệp và Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp chống trợ cấp (SCM); Hiệp định SPS và TBT và tác động tới thương mại hàng nông sản; thực trạng đàm phán về thương mại hàng nông sản trong Vòng đàm phán Doha.

10. Luận văn thạc sĩ

- Luận văn của chương trình theo định hướng nghiên cứu là một báo cáo khoa học, có đóng góp mới về mặt lý luận, học thuật hoặc có kết quả mới trong nghiên cứu một vấn đề khoa học mang tính thời sự thuộc chuyên ngành đào tạo;

- Luận văn của chương trình theo định hướng ứng dụng là một báo cáo chuyên đề kết quả nghiên cứu giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn hoặc báo cáo kết quả tổ chức, triển khai áp dụng một nghiên cứu lý thuyết, một mô hình mới... trong lĩnh vực chuyên ngành vào thực tế;

- Luận văn phải có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn, giá trị văn hoá, đạo đức và phù hợp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;

- Luận văn phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ. Việc sử dụng hoặc trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác hoặc của đồng tác giả phải được dẫn nguồn đầy đủ, rõ ràng tại vị trí trích dẫn và tại danh mục tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả, ch­ưa đ­ược người khác công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào;

- Luận văn được trình bày khoa học, rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết, không tẩy xóa.

11. Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình

Trường Đại học Ngoại Thương có số giảng viên cơ hữu là 500 giảng viên. Số giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy 90% khối lượng chương trình với hai nội dung về Chính sách thương mại quốc tế và Luật thương mại quốc tế.

Trên cơ sở vận dụng cơ chế phối hợp đào tạo với các cơ quan nghiên cứu trong cả nước, bên cạnh đội ngũ cán bộ giảng dạy cơ hữu đang tham gia giảng dạy Sau đại học, Trường Đại học Ngoại thương đã nhận được sự cộng tác chặt chẽ của hơn 120 giảng viên, chuyên gia có trình độ và kinh nghiệm giảng dạy sau đại học từ các cơ quan nghiên cứu và các trường đại học như: Trường Đại học Luật Hà Nội, Viện Nhà nước và pháp luật, Trường Đại học Kinh tế quốc dân; Viện Kinh tế thế giới; Bộ Tư pháp, Học viện Hành chính Quốc gia và một số cơ sở nghiên cứu và đào tạo khác… Trong đó có 36 nhà khoa học ngoài trường tham gia giảng dạy, trao đổi, hợp tác đào tạo chương trình Luật và chính sách thương mại quốc tế.

Số TT

Họ và tên, năm sinh

Chức danh, năm phong

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Chuyên Ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT

1

Hoàng Văn Châu, 1955

GS, 2002

Tiến sĩ, Liên Xô

Kinh tế

1994, ĐHNT

2

Vũ Chí Lộc, 1950

PGS, 2002

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

1995, ĐHNT

3

Đỗ Thị Loan, 1952

PGS, 2005

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2000, ĐHNT

4

Nguyễn Văn Hồng, 1959

PGS, 2008

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2003, ĐHNT

5

Tăng Văn Nghĩa, 1968

PGS, 2009

Tiến sĩ, CHLB Đức

Luật

2005, ĐHNT

6

Phạm Duy Liên, 1954

PGS, 2005

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2002, ĐHNT

7

Bùi Thị Lý, 1972

PGS, 2009

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2003, ĐHNT

8

Đào Ngọc Tiến

PGS, 2014

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2010, ĐHNT

9

Phạm Thị Hồng Yến, 1975

PGS, 2012

Tiến sĩ,  Việt Nam

Kinh tế

2009, ĐHNT

10

Đoàn Văn Khái, 1955

PGS, 2007

Tiến sĩ, 2002

Triết học

2003, ĐHNT

11

Nguyễn Hoàng Ánh, 1963

PGS, 2009

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2004, ĐHNT

12

Phạm Thu Hương, 1971

PGS, 2009

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2005, ĐHNT

13

Nguyễn Thanh Bình, 1971

PGS, 2009

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2005, ĐHNT

14

Trịnh Thị Thu Hương, 1973

PGS, 2011

Tiến sĩ, Bỉ

Kinh tế

2005, ĐHNT

15

Từ Thúy Anh,  1973

PGS, 2011

Tiến sĩ, Hoa Kỳ

Kinh tế

2005, ĐHNT

16

Nguyễn Xuân Minh, 1976

PGS, 2011

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2008, ĐHNT

17

Nguyễn Văn Minh, 1971

PGS, 2011

TSKH, LB Nga

Kinh tế

2006, ĐHNT

18

Đỗ Hương Lan, 1976

PGS, 2014

Tiến sĩ, Nga

Kinh tế

2008, ĐHNT

19

Trần Sỹ Lâm, 1972

 

Tiến sĩ, Ba Lan

Kinh tế

2007, ĐHNT

20

Vũ Thị Kim Oanh, 1956

PGS, 2011

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2006, ĐHNT

21

Nguyễn Thị Việt Hoa, 1973

 

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2007, ĐHNT

22

Nguyễn Quang Minh, 1959

 

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2007, ĐHNT

23

Vũ Hoàng Nam, 1977

PGS, 2014

Tiến sĩ, Nhật Bản

Kinh tế

2009, ĐHNT

24

Hoàng Xuân Bình, 1977

 

Tiến sĩ, VN

Kinh tế

2011, ĐHNT

25

Nguyễn Thị Thùy Vinh, 1977

 

Tiến sĩ, Nhật Bản

Kinh tế

2011, ĐHNT

26

Nguyễn Đình Thọ, 1974

PGS 2009

Tiến sĩ, Anh

Kinh tế

2007, ĐHNT

27

Đặng Thị Nhàn, 1970

PGS 2009

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2008, ĐHNT

28

Mai Thu Hiền, 1976

 

Tiến sĩ, Đức

Tài chính

2009, ĐHNT

29

Nguyễn Việt Dũng, 1974

PGS, 2011

Tiến sĩ, Pháp

Tài chính

2008, ĐHNT

30

Trần Thị Lương Bình, 1979

 

Tiến sĩ, Nga

Tài chính

2009, ĐHNT

31

Hồ Thúy Ngọc, 1976

 

Tiến sĩ, Việt Nam

Luật

2009, ĐHNT

32

Nguyễn Bình Minh, 1978

 

Tiến sĩ, Vương quốc Anh

Luật

2014

ĐHNT

33

Nguyễn Minh Hằng, 1978

 

Tiến sĩ, Cộng hòa Pháp

Luật

2009

ĐHNT,

34

Nguyễn Thị Tường Anh, 1977

 

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2012

35

Đinh Thị Thanh Bình, 1979

 

Tiến sĩ, Ý

Kinh tế

2012, ĐHNT

36

Lê Thị Thu Hà, 1978

 

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

 

12. Cơ sở vật chất phục vụ học tập:

Nhà trường hiện có:

-  79 phòng học lý thuyết và phòng học ngoại ngữ, mỗi phòng từ 20-60m2, có đầy đủ bàn, ghế, bục giảng, điện chiếu sáng, thiết bị âm thanh.

-  13 phòng học đa phương tiện, được trang bị các phương tiện giảng dạy hiện đại, có đầy đủ bàn, ghế, bục giảng, điện chiếu sáng.

-  Có 4 phòng lab với đẩy đủ thiết bị thực hành tiếng.

-  Có 6 phòng học vi tính, mỗi phòng được trang bị 20 máy tính thực hành.

-  Có 1 phòng khai thác mạng với trên 40 máy tính được kết nối mạng Internet.

-  Có 1 phòng đọc đa năng với trên 20 máy tính thực hành.

13. Hướng dẫn thực hiện chương trình

13.1. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế, được thiết kế theo mô hình đơn ngành và tuân thủ các quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

13.2. Điều kiện thực hiện chương trình

Về giáo viên: giáo viên tham gia giảng dạy phải có trình độ từ tiến sĩ trở lên (trừ môn ngoại ngữ), có kinh nghiệm giảng dạy sau đại học, đã qua bồi dưỡng sư phạm và yêu nghề. Ngoài giáo viên cơ hữu, nhà trường còn mời các nhà khoa học từ các trường, viện nghiên cứu.

Về cơ sở vật chất: có đủ và đảm bảo tiêu chuẩn về phòng học lý thuyết, thực hành, phòng tin học, ngoại ngữ, thiết bị dụng cụ... Thư viện có đầy đủ sách báo, tạp chí, để giáo viên và sinh viên nghiên cứu, cập nhật kiến thức. Mặt khác, liên kết với một số cơ sở kinh doanh có uy tín để bố trí giáo viên, học viên tham gia thực tập, tham quan, khảo sát.

Về người học: phải yêu nghề, tích cực thực hiện phương pháp tự nghiên cứu học tập.

Khi tổ chức thực hiện chương trình: yêu cầu tôn trọng tính lôgíc giữa các học phần.

Về phương pháp giảng dạy: chủ yếu áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, lấy học viên là trung tâm. Giờ học thực hành có thể áp dụng các hình thức: thảo luận nhóm, thực hành tại cơ sở thực hành của trường, khảo sát thực tế và viết tiểu luận.

 
You are here: Home Thạc sĩ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHÍNH SÁCH VÀ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ