Khoa Sau đại học

JA slide show

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Email In PDF.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH

KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1837 /QĐ-ĐHNT ngày 20 tháng 09 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương)

2.GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Giới thiệu về chương trình đào tạo

Tên chương trình:       Kinh tế quốc tế

Trình độ đào tạo:        Thạc sĩ

Ngành đào tạo:            Kinh tế học

Chuyên ngành:            Kinh tế quốc tế

Mã số:                           60.31.01.06

Định hướng:                 Nghiên cứu

Hình thức:                    Giáo dục chính quy

Ngôn ngữ đào tạo:      Tiếng Anh

2.2. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung:

Chương trình Kinh tế quốc tế cung cấp kiến thức giúp học viênnghiên cứu cách thức phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế, tìm ra các lựa chọn tối ưu với nguồn lực khan hiếm trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng. Chương trình trang bị cho học viên khả năng ứng dụng các kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề kinh tếtrong nước và quốc tế. Chương trình giúp phát triển kỹ năng phân tích, khả năng nghiên cứu, tư duy phản biện cho học viên. Không những thế, chương trình cung cấp nền tảng kiến thức quan trọng cho nhiều ngành nghề và nhiều vị trí việc làm trong khu vực nhà nước cũng như khu vực tư nhân, đồng thời cũng là sự chuẩn bị thiết yếu cho các chương trình đào tạo tiến sĩ về kinh tế cũng như các lĩnh vực liên quan khác như: tài chính, kinh doanh, quan hệ quốc tế…Ngoài ra, do được giảng dạy bằng tiếng Anh, chương trình sẽ cung cấp cho học viên một nền tảng ngoại ngữ vững chắc đảm bảo làm việc được trong các môi trường quốc tế chuyên nghiệp.

Mục tiêu cụ thể:

Về kiến thức:

Người học được trang bị hệ thống kiến thức chuyên sâu về kinh tế để vận dụng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay.

Người học được cung cấp những công cụ phân tích hữu ích để đáp ứng yêu cầu công việc trong cả khu vực nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân.

Về kỹ năng:

Nâng cao năng lực phân tích, tổng hợp và đánh giá của học viên đối với các vấn đề kinh tế trong môi trường hội nhập kinh tế trong nước và quốc tế.

Phát triển khả năng nghiên cứu độc lập của học viên đồng thời nâng cao khả năng ứng dụng, phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn thuộc chuyên ngành.

Trang bị kỹ năng giải quyết các vấn đề phát sinh từ thực tiễn hoạt động.

Trang bị kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong môi trường quốc tế chuyên nghiệp.

Các học phần về phương pháp nghiên cứu, cũng như những nghiên cứu thực tiễn, các seminar…với sự tham gia của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, là cơ hội cho các học viên được tích lũy và trực tiếp trao đổi kinh nghiệm nghiên cứu, củng cố các mối quan hệ về nghiên cứu khoa học cũng như việc xử lý các vấn đề thực tiễn.

Về phẩm chất đạo đức

Có trách nhiệm với xã hội, có tinh thần tương trợ, giúp đỡ những người xung quanh, tuân theo pháp luật, ủng hộ và bảo vệ cái đúng, sáng tạo và đổi mới.

2.3. Chuẩn đầu ra của chương trình

2.3.1. Chuẩn về kiến thức chuyên môn, năng lực chuyên môn

Chuẩn về kiến thức bao gồm chuẩn đầu ra cho các khối kiến thức như sau:

Kiến thứcchung:

Có trình độ lý luận Chính trị (Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh) theo chuẩn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Nắm vững khối kiến thức chung cho chương trình cao học bao gồm kiến thức nền tảng chung ở bậc cao học, kiến thức phương pháp luận, nhân sinh quan, thế giới quan để học tập, nghiên cứu và làm việc trọn đời;

Nắm vững khối kiến thức chung của khối ngành Khoa học xã hội và hành vi, vận dụng tốt các quy luật cơ bản trong lĩnh vực xã hội và sử dụng thành thạo các công cụ phân tích kinh tế và kinh doanh để giải quyết các vấn đề về quản lý nhà nước, về kinh doanh, về các vấn đề xã hội;

Kiến thức cơ sở, chuyên ngành;

Nắm vững khối kiến thức nâng cao của Kinh tế học hiện đại, kiến thức khoa học cốt lõi đặc trưng của nhóm ngành Kinh tế học như các học thuyết kinh tế chuyên sâu, kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam. Học viên có khả năng vận dụng tốt các lý thuyết chuyên sâu để nghiên cứu và giải quyết vấn đề chuyên môn về Kinh tế học;

Nắm vững các khối kiến thức nâng cao liên quan trực tiếp và mang tính đặc thù của ngành Kinh tế quốc tế, bao gồm kiến thức về các lý thuyết, mô hình thương mại quốc tế nâng cao, các hình thức tổ chức ngành, tổ chức doanh nghiệp kinh doanh quốc tế, hiểu và sử dụng thành thạo các công cụ phân tích định tính và định lượng trong phân tích chính sách, dự báo kinh tế, dự báo thị trường, phân tích tài chính và đầu tư quốc tế.

2.3.2. Chuẩn về kỹ năng

Kỹ năng nghề nghiệp

Khả năng nghiên cứu sâu, độc lập, tự cập nhật và khám phá kiến thức;

Kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề trong kinh tế;

Khả năng lập luận tư duy có hệ thống và giải quyết vấn đề nhanh trong kinh tế;

Khả năng nhận biết nhanh và phân tích một cách khoa học và toàn diện bối cảnh và ngoại cảnh tác động của chính sách kinh tế, tài chính đến nền kinh tế, các tổ chức và định chế tài chính và các doanh nghiệp; phân tích tình huống một cách khoa học và toàn diện trong và ngoài đơn vị về kinh tế;

Khả năng sử dụng thành thạo các công cụ phân tích định tính và định lượng trong đánh giá và dự báo các vấn đề kinh tế trong thực tiễn;

Khả năng trình bày một cách rõ ràng, tự tin và thuyết phục các chủ đề về kinh tế.

Kỹ năng bổ trợ

Kỹ năng độc lập trong xử lý công việc;

Kỹ năng làm việc theo nhóm;

Kỹ năng quản lý và lãnh đạo;

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong công việc và quan hệ đồng nghiệp;

Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là ngoại ngữ trong lĩnh vực chuyên môn để làm việc trong môi trường quốc tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu; Sinh viên đạt chuẩn ngoại ngữ tối thiểu B2 khung châu Âu;

Kiến thức tin học căn bản, khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng trong chuyên ngành đào tạo để thực hiện nghiên cứu khoa học và công tác chuyên môn;

Các kỹ năng mềm khác (như kỹ năng xây dựng các mối quan hệ, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng trình bày, kĩ năng thích nghi…) phục vụ cho cuộc sống và phát triển cơ hội nghề nghiệp của học viên.

2.3.3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

Phẩm chất đạo đức cá nhân: học viên tốt nghiệp có ý thức để sẵn sàng đương đầu với khó khăn và chấp nhận rủi ro, kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê, tự chủ, chính trực, phản biện, sáng tạo,… luôn cầu tiến và có ý thức không ngừng học hỏi, vươn lên;

Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: học viên tốt nghiệp có khả năng làm việc và bảo vệ uy tín nghề nghiệp của mình thông qua giữ vững đạo đức nghề nghiệp, có hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, có khả năng làm việc độc lập, chủ động để thực thi nhiệm vụ do lãnh đạo giao phó, phối hợp với đồng nghiệp, hợp tác với đối tác và phục vụ khách hàng theo đúng yêu cầu về tiêu chuẩn hành nghề và đạo đức nghề nghiệp,…

Phẩm chất đạo đức xã hội: có trách nhiệm với xã hội, có tinh thần tương trợ, giúp đỡ những người xung quanh, tuân theo pháp luật, ủng hộ và bảo vệ cái đúng, sáng tạo và đổi mới.

2.3.4. Vị trí việc làm có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, các thạc sĩ KTQT có khả năng tiếp tục học tập ở bậc đào tạo tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước về các ngành, chuyên ngành phù hợp.

Các thạc sĩ chuyên ngành KTQT có khả năng tự nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu, tư vấn chính sách, có thể công tác tại các trường đại học hoặc viện nghiên cứu, các Bộ, Ban, Ngành, các cơ quan nghiên cứu độc lập...

Các thạc sĩ chuyên ngành KTQT có thể đảm nhận công tác nghiên cứu, tư vấn, phân tích, đánh giá tại các tổ chức tài chính, ngân hàng, các doanh nghiệp, tham gia vào các dự án nghiên cứu/ triển khai về kinh tế, phát triển...

Các thạc sĩ chuyên ngành KTQT có kiến thức và kỹ năng chuyên môn sâu, và có năng lực chuyên môn bằng tiếng Anh tốt, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao về KTQT.

Các thạc sĩ chuyên ngành KTQT sau khi hoàn thành chương trình này có khả năng trở thành các giảng viên trong các trường đại học, khả năng trở thành các nghiên cứu viên ở các viện nghiên cứu.

Các học viên tốt nghiệp xuất sắc chuyên ngành KTQT có cơ hội được tuyển làm giảng viên và cán bộ nghiên cứu của Trường Đại học Ngoại thương.

2.3.5. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Với khả năng nghiên cứu được trang bị trong chương trình, các học viên tốt nghiệp thạc sĩ Kinh tế quốc tế định hướng nghiên cứu hoàn toàn có thể đăng ký học tiếp lên chương trình nghiên cứu sinh kinh tế, kinh tế quốc tế hoặc các chuyên ngành liên quan như tài chính, quản lý, kinh doanh...

Với khả năng ngoại ngữ được trang bị trong chương trình, các học viên tốt nghiệp thạc sĩ Kinh tế quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh hoàn toàn có thể đăng ký học tiếp chương trình nghiên cứu sinh tại các trường đại học có thứ hạng cao trên thế giới, đặc biệt là ở những quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức như Hoa Kỳ, Anh, Canada, Australia, Singapore...

Các học viên tốt nghiệp chương trình có cơ hội được chuyển tiếp thẳng lên học NCS chuyên ngành Kinh tế quốc tế của Trường ĐH Ngoại thương.

Các học viên tốt nghiệp chương trình được giới thiệu học NCS tại các trường đại học đối tác của Trường ĐH Ngoại thương ở trong nước và ở nước ngoài.

2.4. Thời gian đào tạo

- Tổng thời gian: 18 tháng, trong đó 12 tháng tích lũy tín chỉ qua các học phần với giảng viên (02 học kỳ) và 06 tháng viết luận văn tốt nghiệp (01 học kỳ).

- Các buổi học thực hiện vào ban ngày.

2.5. Khối lượng kiến thức toàn khóa tính bằng tín chỉ

60 tín chỉ, trong đó:

3.1 Kiến thức chung

8 tín chỉ

3.2 Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Các môn cơ sở:

Trong đó: + Bắt buộc:

+ Tự chọn:

- Các môn chuyên ngành

Trong đó: + Bắt buộc:

+ Tự chọn:

 

18

12

6

21

9

12

3.3. Luận văn thạc sĩ

13 tín chỉ

2.6. Nội dung chương trình

Mã số học phần

Học phần

Tổng số tín chỉ

Số tiết

Phần chữ

Phần số

Lý thuyết

Bài tập, thảo luận

Thực tập, tiểu luận, bài tập lớn

Tự học, chuẩn bị cá nhân

Phần 1: Kiến thức chung

(General Knowledge)

8

 

 

 

 

TRI

602

Triết học

(Philosophy)

4

45

30

0

105

TAN

602

Tiếng Anh học thuật

(English for Academic Purposes)

4

55

10

0

115

Phần 2: Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

(Core and Professional Knowledge)

30

 

 

 

 

Nhóm các môn cơ sở ngành

(Basic courses)

18

 

 

 

 

Nhóm các môn bắt buộc

(Core courses)

12

 

 

 

 

KTE

622

Kinh tế vi mô nâng cao

(Intermediate Microeconomics)

3

30

20

15

70

KTE

621

Kinh tế vĩ mô nâng cao

(Intermediate Macroeconomics)

3

30

20

15

70

KTE

609

Kinh tế lượng nâng cao

(Intermediate Econometrics)

3

30

20

15

70

PPH

601

Phương pháp NCKH

(Research Methods)

3

30

20

15

70

Nhóm các môn tự chọn (Chọn 2 môn trong các môn sau đây)

(Elective courses)

6

 

 

 

 

KTE

624

Phân tích chính sách

(Policy Analysis)

3

30

20

15

70

KTE

625

Phân tích chi phí-lợi ích

(Cost-Benefit Analysis)

3

30

20

15

70

KTE

609

Kinh tế học quản lý

(Managerial Economics)

3

30

20

15

70

TCH

601

Kinh tế học tài chính

(Financial Economics)

3

30

20

15

70

Nhóm các môn chuyên ngành

(Professional courses)

21

 

 

 

 

Nhóm các môn bắt buộc

(Core courses)

9

 

 

 

 

KTE

616

Kinh tế quốc tế nâng cao

(Intermediate International Economics)

3

30

20

15

70

KTE

609

Kinh doanh quốc tế nâng cao

(Intermediate International Business)

3

30

20

15

70

SMN

601

Seminar

(Research Seminar)

3

0

60

45

30

Nhóm các môn tự chọn (Chọn 4 môn trong số các môn sau đây)

(Elective courses)

12

 

 

 

 

KTE

606

Kinh tế phát triển nâng cao

(Intermediate Development Economics)

3

20

30

30

25

KTE

604

Kinh tế môi trường nâng cao

(Intermediate Environmental Economics)

3

20

30

30

25

KTE

605

Kinh tế công cộng nâng cao

(Intermediate Public Economics)

3

20

30

30

25

KTE

602

Đàm phán kinh tế quốc tế

(International Economic Negotiation)

3

20

30

30

25

KTE

615

Kinh tế chính trị quốc tế

(International Political Economy)

3

20

30

30

25

CLTM

520

Đàm phán thương mại nông nghiệp, biện pháp vệ sinh dịch tế và hàng rào kỹ thuật

(Argiculture Trade Negotiation and SPS/TBT)

3

20

30

30

25

CLPL

505

Công bằng thương mại

(Trade Remedies)

3

20

30

30

25

TMA

625

Thuận lợi hóa thương mại

(Trade Facilitation)

3

20

30

30

25

TMA

614

Sở hữu trí tuệ trong thương mại quốc tế

(Intellectual Property in International Trade)

3

20

30

30

25

DTU

601

Đầu tư quốc tế

(International Investment)

3

20

30

30

25

TCH

613

Tài chính quốc tế

(International Finance)

3

20

30

30

25

TMA

604

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

(Logistics and Supply Chain Management)

3

20

30

30

25

MKT

601

Marketing quốc tế

(International Marketing)

3

20

30

30

25

Phần 3: Luận văn

(Thesis)

13

0

0

585

0

Tổng cộng

60

 

 

 

 

 

3. TUYỂN SINH

3.1. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh

Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau:

3.1.1. Điều kiện dự thi

- Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi, bao gồm các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế.

- Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi, bao gồm các nhóm ngành, ngành thuộc danh Mục 3.1.3 và đã học bổ sung kiến thức các học phần theo quy định tại Mục 3.1.2.

3.1.2. Chương trình bổ sung kiến thức

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Kinh tế lượng

3

3.1.3. Danh mục ngành gần

 

Tất cả các ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế học (trừ ngành Kinh tế học và Kinh tế quốc tế)

Tất cả các ngành thuộc nhóm ngành Kinh doanh

Tất cả các ngành thuộc nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm

Tất cả các ngành thuộc nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán

Tất cả các ngành thuộc nhóm ngành Toán học

Tất cả các ngành thuộc nhóm ngành Thống kê

Tất cả các ngành thuộc nhóm ngành Nông nghiệp

Tất cả các ngành thuộc nhóm ngành Lâm nghiệp

Tất cả các ngành thuộc nhóm ngành Thủy sản

Ngành Quan hệ quốc tế

Ngành Luật kinh tế

Ngành Luật quốc tế

Ngành Khoa học môi trường

Ngành Quản lý công nghiệp

Ngành Kinh tế công nghiệp

Ngành Quản lý xây dựng

Ngành Kinh tế xây dựng

Ngành Kinh tế gia đình

Ngành Kinh tế vận tải

Ngành Quản lý giáo dục

Ngành Sư phạm tiếng Anh

Ngành Ngôn ngữ Anh

Ngành Quốc tế học


3.2. Hình thức tuyển sinh

Môn thi: Việc thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế theo định hướng nghiên cứu bao gồm 3 môn sau:

Môn Kinh tế học (hình thức thi viết – xem đề cương tại Phụ lục 2).

Môn Kinh tế quốc tế (hình thức thi vấn đáp-bảo vệ bài luận nghiên cứu).

Môn Tiếng Anh: (hình thức thi viết – xem đề cương tại Phụ lục 2).

Người dự thi tuyển sinh thỏa mãn một trong các điều kiện dưới đây sẽ được miễn thi môn Tiếng Anh:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh, ngành Sư phạm tiếng Anh;

d) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ được quy định theo bảng dưới đây, trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận.

Tiếng Anh

Khung NLNNVN

Khung tham chiếu Châu Âu

IELTS

TOEFL iBT

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

Bậc 4

B2

5.5

60

600

FCE

Business Vantage

50

(Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được)

3.3. Phương thức xét tuyển:

- Điều kiện xét trúng tuyển: Điểm của các môn Kinh tế học, Kinh tế quốc tế đạt 5 điểm trở lên và môn Tiếng Anh đạt từ 50 điểm trở lên.

- Điểm xét tuyển: Tính bằng tổng điểm môn Kinh tế học và môn Kinh tế quốc tế. Điểm trúng tuyển được lấy từ cao xuống thấp, cho đến khi tuyển đủ chỉ tiêu.

4.CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

4.1. Những căn cứ để quản lý

Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ, nội quy, kế hoạch giảng dạy và học tập cho toàn khóa học và cho từng năm học của trường Đại học Ngoại thương.

4.2. Cách thức tổ chức đào tạo

-  Thời gian đào tạo: 18 tháng, học tập trung vào các ngày trong tuần.

-  Trong khóa học, một số học phần đặc thù do các chuyên gia, khách mời và giáo sư nước ngoài đảm nhiệm có thể được triển khai vào các ngày hoặc buổi tối trong tuần, và được thông báo trước cho học viên.

-  Khóa học được tổ chức với tiêu chuẩn cao: phòng học được trang bị hiện đại; học viên được cung cấp tài liệu trước mỗi học phần.

-  Trong quá trình học sẽ có ba chuyên đề thảo luận về các vấn đề đang được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm, hoặc các vấn đề thực tiễn phát sinh tại chính nơi học viên đang công tác. Ngoài ra, dựa trên nguyện vọng và khả năng tài chính của học viên, nhà trường có thể tổ chức khảo sát thực địa ở trong nước hoặc nước ngoài (Nhật Bản, Mỹ, Anh …).

- Phương pháp giảng dạy: áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, lấy học viên là trung tâm, giảm thời gian dạy lý thuyết, tăng thời lượng cho thực hành thông qua các bài tập tình huống, thảo luận nhóm, thực hành và khảo sát thực địa, xây dựng đề án kinh doanh… nhằm phát huy khả năng nghiên cứu, tự nghiên cứu và làm việc nhóm của học viên.

-  Tăng cường sử dụng các phương tiện hiện đại cho giảng dạy và nghiên cứu, chủ động khai thác hệ thống tư liệu của thư viện và mạng thông tin để phục vụ cho đào tạo chương trình này.

4.3. Kế hoạch giảng dạy và học tập khóa 1 (Từ tháng 12/2016 đến tháng 12/2018)

Mã số học phần

Học phần

Kỳ học

Phần chữ

Phần số

Phần 1: Kiến thức chung

 

TRI

602

Triết học

1

TAN

602

Tiếng Anh học thuật

1

Phần 2: Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

 

Nhóm các môn cơ sở ngành

 

Nhóm các môn bắt buộc

KTE

622

Kinh tế vi mô nâng cao

1

KTE

621

Kinh tế vĩ mô nâng cao

1

KTE

609

Kinh tế lượng nâng cao

1

PPH

601

Phương pháp NCKH

1

Nhóm các môn tự chọn

 

 

Môn tự chọn thứ nhất

2

 

 

Môn tự chọn thứ hai

2

Nhóm các môn chuyên ngành

 

Nhóm các môn bắt buộc

KTE

616

Kinh tế quốc tế nâng cao

1

KTE

609

Kinh doanh quốc tế nâng cao

2

SEM

601

Seminar

2

Nhóm các môn tự chọn

 

 

Môn tự chọn thứ nhất

1

 

 

Môn tự chọn thứ hai

2

 

 

Môn tự chọn thứ ba

2

 

 

Môn tự chọn thứ tư

2

Phần 3: Luận văn

3

 

4.4. Mô tả nội dung các học phần

Xem Phụ lục 1.

4.5. Luận văn

4.5.1. Một số quy định chung

Sau khi học xong kỳ học thứ nhất, học viên bắt đầu được lựa chọn định hướng nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp và mỗi học viên sẽ có một giảng viên hướng dẫn sinh viên định hướng.

Sau khi hoàn thành xong tất cả các môn học, học viên chính thức đăng ký tên đề tài luận văn và giảng viên hướng dẫn. Mỗi luận văn có một đến hai người hướng dẫn.

02 tháng trước khi nộp luận văn, học viên được phép thay đổi giáo viên và đề tài luận văn nếu được Khoa chuyên môn, Khoa Sau đại học đồng ý và Hiệu trưởng quyết định.

Luận văn phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ. Việc sử dụng hoặc trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác hoặc của đồng tác giả phải được dẫn nguồn đầy đủ, rõ ràng tại vị trí trích dẫn và tại danh mục tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả, ch­ưa được người khác công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào;

Học viên có thể bảo vệ luận văn nếu đạt được ba điều kiện: điểm trung bình chung học tập đạt từ 5,5 trở lên theo thang điểm 10; Có giấy xác nhận đồng ý cho phép bảo vệ luận văn của giảng viên hướng dẫn; Có 1 bài báo đăng trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học có ISBN hoặc Tạp chí chuyên ngành. Tác giả bài báo phải ghi rõ là từ Trường Đại học Ngoại thương (hoặc ghi "research fellows, Foreign Trade University" nếu là bài báo bằng tiếng Anh).

4.5.2. Yêu cầu đối với luận văn

a) Luận văn của chương trình là một báo cáo chuyên đề kết quả nghiên cứu giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức; hoặc báo cáo kết quả tổ chức, triển khai áp dụng một nghiên cứu lý thuyết, một mô hình mới... trong lĩnh vực chuyên ngành vào thực tế doanh nghiệp, tổ chức;

b) Luận văn phải có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn, giá trị văn hoá, đạo đức và phù hợp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;

c) Luận văn phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ. Việc sử dụng hoặc trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác hoặc của đồng tác giả phải được dẫn nguồn đầy đủ, rõ ràng tại vị trí trích dẫn và tại danh mục tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả, ch­ưa đ­ược người khác công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào;

d) Luận văn được trình bày khoa học, rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết, không tẩy xóa, được trình bày theo quy định của Trường Đại học Ngoại thương.

4.5.3. Một số gợi ý hướng nghiên cứu (Xem Phụ lục 3)

4.5.4. Người hướng dẫn luận văn

Mỗi luận văn có một hoặc hai người h­ướng dẫn, người hướng dẫn phải có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ từ 1 năm trở lên.

4.5.5. Hội đồng đánh giá luận văn

Hiệu trưởng ký quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận văn đối với từng học viên. Hội đồng đánh giá luận văn có 05 thành viên, gồm: Chủ tịch, thư ký, 02 phản biện và 01 uỷ viên. Hội đồng đánh giá luận văn phải có tối thiểu hai thành viên ở ngoài trường, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện. Người hướng dẫn không được là thành viên Hội đồng đánh giá luận văn.

Các thành viên Hội đồng đánh giá luận văn là những người có học vị tiến sĩ từ 2 năm trở lên hoặc có chức danh phó giáo sư, giáo sư cùng ngành, chuyên ngành đào tạo với học viên, có phẩm chất đạo đức tốt, am hiểu lĩnh vực của đề tài luận văn. Trong số các thành viên Hội đồng đánh giá luận văn ngoài trường phải có tối thiểu một người đang làm công tác thuộc lĩnh vực của đề tài.

4.6. Điều kiện tốt nghiệp, cấp bằng

- Đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Ngoại thương.

- Hoàn thành các nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà trường.

- Học viên sau khi tốt nghiệp được cấp bằng thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế, chương trình giảng dạy bằng Tiếng Anh.

5. DANH SÁCH GIẢNG VIÊN, CHUYÊN GIA

STT

HỌ VÀ TÊN

Đơn vị công tác

Chuyên ngành

PGS, TS Từ Thúy Anh

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

TS Nguyễn Thị Tường Anh

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

TS Nguyễn Thúy Anh

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

TS Nguyễn Thục Anh

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế, kế toán

TS Nguyễn Thế Anh

Trường Đại học Ngoại thương

QTKD

PGS, TS Nguyễn Hoàng Ánh

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

TS Hà Công Anh Bảo

Trường Đại học Ngoại thương

Quản trị kinh doanh

PGS, TS Hoàng Xuân Bình

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

TS Đinh Thị Thanh Bình

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

10.

GS, TS Hoàng Văn Châu

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế, vận tải BH

11.

PGS, TS Nguyễn Việt Dũng

Trường Đại học Ngoại thương

Tài chính

12.

TS Phan Trần Trung Dũng

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế, TCNH

13.

TS Nguyễn Bình Dương

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

14.

PGS, TS Đào Thị Thu Giang

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế, tài chính

15.

TS Lê Thị Thu Hà

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

16.

TS Nguyễn Ngọc Hà

Trường Đại học Ngoại thương

Luật Kinh tế

17.

TS Hồ Hồng Hải

Trường Đại học Ngoại thương

Tài chính

18.

TS Nguyễn Thị Thu Hằng

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

19.

TS Nguyễn Minh Hằng

Trường Đại học Ngoại thương

Luật

20.

TS Vũ Thị Hiền

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

21.

TS Mai Thu Hiền

Trường Đại học Ngoại thương

TCNH

22.

TS Nguyễn Thị Hiền

Trường Đại học Ngoại thương

TCNH

23.

TS Nguyễn Phúc Hiền

Trường Đại học Ngoại thương

Tài chính

24.

TS Trần Thị Hiền

Trường Đại học Ngoại thương

Quản lý

25.

TS Nguyễn Thị Việt Hoa

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

26.

TS Nguyễn Thị Dung Huệ

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

27.

TS Phùng Mạnh Hùng

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

28.

PGS, TS Phạm Thu Hương

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế, marketing

29.

PGS, TS Trịnh Thị Thu Hương

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế, vận tải BH, logistics

30.

TS Phạm Thu Hương

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế, tài chính

31.

TS Cao Đinh Kiên

Trường Đại học Ngoại thương

Tài chính

32.

PGS, TS Đỗ Thị Loan

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

33.

PGS, TS Bùi Thị Lý

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

34.

TS Võ Sĩ Mạnh

Trường Đại học Ngoại thương

Luật Kinh tế

35.

TS Nguyễn Bình Minh

Trường Đại học Ngoại thương

Luật kinh tế

36.

PGS, TS Vũ Hoàng Nam

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

37.

PGS, TS Tăng Văn Nghĩa

Trường Đại học Ngoại thương

Luật kinh tế

38.

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

39.

TS Nguyễn Hải Ninh

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế, Marketing

40.

TS Lê Thái Phong

Trường Đại học Ngoại thương

QTKD

41.

TS Lý Hoàng Phú

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

42.

TS Vũ Huyền Phương

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

43.

TS Nguyễn Hồng Quân

Trường Đại học Ngoại thương

Quản trị kinh doanh

44.

TS Trần Thị Ngọc Quyên

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

45.

TS Nguyễn Đỗ Quyên

Trường Đại học Ngoại thương

Tài chính, TCDN

46.

PGS, TS Nguyễn Văn Thoan

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế, thương mại điện tử

47.

TS Nguyễn Minh Thư

Trường Đại học Ngoại thương

Luật dân sự

48.

PGS, TS Nguyễn Thu Thủy

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế, tài chính

49.

PGS, TS Đào Ngọc Tiến

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

50.

PGS, TS Bùi Anh Tuấn

Trường Đại học Ngoại thương

Qlý giáo dục, QTKD, Kinh doanh QT

51.

TS Dương Thị Hồng Vân

Trường Đại học Ngoại thương

TCNH, TCDN

52.

TS Nguyễn Thị Thùy Vinh

Trường Đại học Ngoại thương

Kinh tế

53.

TS Nguyễn Ngọc Anh

DEPOCEN

Kinh tế

54.

TS Nguyễn Tú Anh

Viện NC Quản lý kinh tế TW

Kinh tế

55.

PGS, TS Phạm Thế Anh

Trường Đại học KTQD

Kinh tế

56.

TS Hồ Đình Bảo

Trường Đại học KTQD

Kinh tế

57.

TS Phan Thế Công

Trường Đại học Thương Mại

Kinh tế

58.

PGS, TS Nguyễn Văn Công

Trường Đại học KTQD

Kinh tế

59.

PGS, TS Vũ Kim Dũng

Trường ĐH Kinh tế Quốc dân

Kinh tế học

60.

GS, TS Lê Hồng Hạnh

Viện Khoa học Pháp lý

Luật Kinh tế

61.

TS Nguyễn Thành Hiếu

Trường ĐHKTQD

Quản trị kinh doanh

62.

PGS, TS Trần Thị Vân Hoa

Trường ĐH Kinh tế quốc dân

Kinh tế (Quản lý và KH hóa KTQD)

63.

PGS, TS Phan Thị Thu Hoài

Trường Đại học Thương mại

Marketing

64.

PGS, TS Lê Quốc Hội

Trường ĐH Kinh tế quốc dân

Kinh tế

65.

TS Nguyễn Thị Huế

Trường cán bộ TM Trung Ương

Kinh tế quốc tế

66.

TS Trần Văn Hùng

Trường ĐH Kinh tế quốc dân

Kinh tế

67.

PGS, TS Đào Văn Hùng

Học viện Chính sách&Phát triển

Tài chính-Ngân hàng

68.

TS Nguyễn Phú Hưng

VNPT

Quản trị kinh doanh

69.

TS Bùi Nguyên Khánh

Viện Nhà nước và Pháp luật

Luật Kinh tế

70.

PGS, TS Nguyễn Văn Lịch

Học viện Ngoại Giao

Kinh tế

71.

PGS, TS Đặng Hoàng Linh

Học viện Ngoại Giao

Kinh tế

72.

TS Hoàng Khắc Lịch

Trường ĐH Kinh tế, ĐH QGHN

Kinh tế

73.

TS Nguyễn Duy Lợi

Viện Kinh tế và Chính trị thế giới

Kinh tế học

74.

PGS, TS Giang Thanh Long

Trường ĐH Kinh tế Quốc dân

Kinh tế

75.

TS Phạm Long

Trường ĐH Kinh tế Quốc dân

Tài chính-Ngân hàng

76.

PGS, TS Nguyễn Đức Minh

Viện Nghiên cứu Châu Âu, Viện Khoa học xã hội VN

Luật Kinh tế

77.

PGS, TS Nguyễn Thị Minh

Trường ĐH KTQD

Kinh tế

78.

TS Đỗ Hoài Nam

Bộ Khoa học Công nghệ

Kinh tế

79.

TS Nguyễn Hoài Nam

HV Ngân hàng

QTKD

80.

PGS, TS Trần Văn Nam

Trường ĐH Kinh tế quốc dân

Luật Kinh tế

81.

TS Phạm Bích Ngọc

Trương ĐH Kinh tế quốc dân

QTKD

82.

PGS, TS Nguyễn Thị Nguyệt

Tạp chí Quản lý kinh tế - Viện NCQLKTTW - Bộ KH&ĐT

Kinh tế; điều hành chính sách

83.

PGS, TS Lê Quân

Trường ĐH Quốc gia Hà Nội

Kinh tế, QTKD

84.

TS Nguyễn Đức Thành

Trường ĐH Kinh tế, ĐHQGHN

Kinh tế

85.

TS Phạm Sỹ Thành

Trường ĐH Kinh tế, ĐHQGHN

Kinh tế

86.

PGS, TS Tô Trung Thành

Trường ĐH Kinh tế quốc dân

Kinh tế

87.

TS Nguyễn Chiến Thắng

Viện Kinh tế Việt Nam

Kinh tế

88.

PGS, TS Nguyễn Văn Thắng

Trường ĐH Kinh tế quốc dân

QTKD

89.

TS Trần Công Thắng

Viện Chiến lược phát triển nông nghiệp-nông thôn

Kinh tế

90.

PGS, TS Vũ Huy Thông

Trường ĐH Kinh tế Quốc dân

Marketing

91.

TS Nguyễn Anh Thu

Trường ĐH Kinh tế, ĐHQGHN

Kinh tế học

92.

TS Lê Việt Trung

Viện Dầu khí Việt Nam

Kinh tế

93.

TS Đào Hoàng Tuấn

Học viện Chính sách&Phát triển

Kinh tế

94.

PGS, TS Vũ Sỹ Tuấn

Bộ Tài nguyên - Môi trường

Kinh tế

95.

PGS, TS Bùi Quang Tuấn

Viện NC Phát triển bền vững Vùng, Viện KHXH Việt Nam

Kinh tế

96.

PGS, TS Lê Anh Tuấn

Trường Đại học Điện lực

Logistics, vận tải

97.

TS Đào Quang Đông

Cục QL Cạnh tranh - Bộ Công thương

Kinh tế

98.

Pierre Sauve

Viện Thương mại thế giới, Đại học Bern (Thụy Sĩ)

Trade in Service

99.

Claudio Dordi

Đại học Bocconi (Italia)

Law

100.

Chistian Haberli

Viện Thương mại thế giới, Đại học Bern (Thụy Sĩ)

Agriculture trade negociation and SPS/TBT

101.

Alain Chevalier

Cục Xúc tiến thương mại

Trade and Investment promotion

102.

Patrick Gilabert

Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc

Trade and Investment promotion

103.

Christoph Vedder

Đại học Ausburg (CHLB Đức)

Trade Remedies

104.

Michael Ewing Chow

Đại học Quốc gia Singapore

Investment Law and Policy

105.

Henry Gao

Học viện Quản lý Singapore

Dispute Settlement

106.

Trần Thị Anh Đào

ĐH Rouen

Research Methodology

 

6. CƠ SỞ VẬT CHẤT

Về cơ sở vật chất có đủ và đảm bảo tiêu chuẩn về phòng học lý thuyết, thực hành, phòng tin học, ngoại ngữ, thiết bị dụng cụ... Thư viện có đầy đủ sách báo, tạp chí, để giáo viên và sinh viên nghiên cứu, cập nhật kiến thức. Mặt khác, liên kết với một số cơ sở kinh doanh có uy tín để bố trí giáo viên, học viên tham gia thực tập, tham quan, khảo sát. Ngoài ra, học viên có phòng làm việc có kết nối mạng internet. Học viên được truy cập các nguồn dữ liệu nghiên cứu của trường, sử dụng database trong nguồn học liệu của trường.

Các phòng học đa phương tiện, được trang bị các phương tiện giảng dạy hiện đại, có đầy đủ bàn, ghế, bục giảng, điện chiếu sáng.

1 phòng lab với đẩy đủ thiết bị thực hành tiếng.

1 phòng đọc đa năng với trên 40 máy tính thực hành.

1 phòng hội thảo sức chứa 50 người

Thư viện phục vụ cho người học học tập và nghiên cứu.

7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

- Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế, được thiết kế theo mô hình đơn ngành và tuân thủ các quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Điều kiện thực hiện chương trình

Về giáo viên: giáo viên tham gia giảng dạy phải có trình độ từ tiến sĩ trở lên (trừ môn ngoại ngữ), có kinh nghiệm giảng dạy sau đại học, đã qua bồi dưỡng sư phạm và yêu nghề. Ngoài giáo viên cơ hữu, nhà trường còn mời các nhà khoa học từ các trường, viện nghiên cứu.

Về người học: phải yêu nghề, tích cực thực hiện phương pháp tự nghiên cứu học tập.

Khi tổ chức thực hiện chương trình: yêu cầu tôn trọng tính lôgíc giữa các học phần.

Về phương pháp giảng dạy: chủ yếu áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, lấy học viên là trung tâm. Giờ học thực hành có thể áp dụng các hình thức: thảo luận nhóm, thực hành tại cơ sở thực hành của trường, khảo sát thực tế và viết tiểu luận.

8. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU THAM KHẢO

Chương trình M.S. International Economics, Harvard University, Hoa Kỳ

Chương trình M.S. International Economics, John Hopkins University, Hoa Kỳ

Chương trình M.S. International and Development Economics, University of Sanfrancisco, Hoa Kỳ

Chương trình M.S. Economics (International Economics specialization), Iowa State University, Hoa Kỳ

Chương trình MSc International Economics, University of Birmingham, Vương quốc Anh

Chương trình MSc International Economics, University of Essex, Vương quốc Anh

Chương trình MSc Economics and International Economics, Nottingham University, Vương quốc Anh

Chương trình MSc International Economics and Finance, Newcastle University, Chương trình MSc International Economics, University of Essex, Vương quốc Anh

Chương trình Master International Economic Policy & Analysis, University of Westminster

Chương trình Master International Economics, Graduate Institute of International and Development Studies, Switzerland.

Chương trình Master International Economic Policy, Paris School of International Affairs

Chương trình Maitrise en economique avec memoire, Laval University, Canada

Chương trình MA Economics, University of Montréal, Canada

Chương trình Master of International and Development Economics, Australian National University

Chương trình MPhil Economics, University of Queensland, Australia

Chương trình Master International Economics and Public Policy (MIEPP), Gutenberg University Mainz, CHLB Đức

Chương trình Research Master in Economics, Tilburg University, Hà Lan

Chương trình Master in Economics Research, Solvay Brussels School of Economics and Management, Universite Libre de Bruxelles

Chương trình MA Economics, International University of Japan, Nhật Bản

Chương trình MA Economics, Kobe University, Nhật Bản.

HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

PGS, TS Bùi Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC 1: MÔ TẢ CÁC HỌC PHẦN TRONG CHƯƠNG TRÌNH

TRIẾT HỌC

(Philosophy)

Mô tả học phần

Đây là học phần bắt buộc do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Học phần đề cập những nội dung ở bậc đại học chưa được học hoặc mới học ở dạng đại cương. Cụ thể: học phần giới thiệu khái quát lịch sử triết học trước Mác thông qua các trường phái triết học, các triết gia tiêu biểu Phương Đông và Phương Tây từ thời cổ đại đến giữa thế kỷ XIX; lịch sử hình thành và phát triển Triết học Mác – Lênin, nội dung cơ bản của một số tác phẩm triết học chính của Mác, Ăngghen, Lênin; một số chuyên đề chuyên sâu Triết học Mác – Lênin gắn với các thành tựu mới của khoa học và công nghệ, những vấn đề của thời đại và đất nước đang đặt ra.

Những nội dung chính của học phần

- Đại cương lịch sử triết học

- Khái lược lịch sử Triết học Phương Đông

- Khái lược lịch sử triết học Phương Tây

- Khái lược lịch sử triết học Mác-Lênin

- Một số chuyên đề chuyên sâu về: Lý luận hình thái kinh tế - xã hội; Giai cấp, dân tộc, nhân loại, biện chứng giữa lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và lợi ích nhân loại trong thời đại ngày nay; Lý luận về nhà nước và nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Một số vấn đề triết học về con người…

Mục tiêu học phần

Thông hiểu: Người học nắm vững nội dung cơ bản của học phần, qua đó nâng cao năng lực nhận thức, trình độ lý luận, hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học.

Thông hiểu và vận dụng: có khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn cũng như vào quá trình học tập, nghiên cứu và lĩnh vực công tác của mình.

Phân tích năng lực tư duy lý luận, góp phần hình thành thái độ khách quan, khoa học, biện chứng khi xem xét các vấn đề lý luận và thực tiễn.

Đánh giá đánh giá các sự vật, hiện tượng, vận dụng các kiến thức đã học để xây dựng và tổng hợp thành tựu mới của khoa học và công nghệ, những vấn đề của thời đại và đất nước đang đặt ra.

 

 

TIẾNG ANH HỌC THUẬT

(English for Academic Purposes)

Mô tả học phần

Để có thể nghe giảng và hoàn thành các học phần trong khóa học bằng tiếng Anh, học viên cần phải có các kiến thức tiếng Anh học thuật nhất định. Học phần Tiếng Anh Học thuật (English for Academic Purposes) được thiết kế cho các học viên cần sử dụng tiếng Anh để học tập, giúp họ có những kiến thức tối thiểu để có thể hiểu các văn bản nói và viết có tính học thuật bằng tiếng Anh; để có thể viết các bài báo cáo, bài báo và luận văn theo đúng văn phong khoa học.

Những nội dung chính

Tìm hiểu một số văn bản khoa học mẫu mực

Các cách trích dẫn

Cách viết tóm tắt

Những yêu cầu của văn bản theo đúng văn phong khoa học

Mục tiêu học phần

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên sẽ:

Sử dụng được vốn từ vựng - ngữ pháp tương đương với trình độ Tiếng Anh bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng Việt Nam hoặc B2 theo Khung Tham chiếu Châu Âu.

Đọc hiểu các văn bản khoa học

Viết tóm tắt

Viết văn bản theo đúng văn phong khoa học

 

 

 

 

 

KINH TẾVI MÔ NÂNG CAO

(Intermediate Microeconomics)

 

Mô tả học phần

Học phần nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức nâng cao về hành vi của các cá nhân, các doanh nghiệp và chính phủ thông qua những khái niệm, nội dung, ý nghĩa, yếu tố ảnh hưởng và phương pháp xác định hàm cung, hàm cầu, các dạng hàm chi phí, phương pháp tối đa hóa lợi nhuận, quyết định của người sản xuất và người tiêu dùng trong các cấu trúc thị trường khác nhau… Ngoài ra, học phần còn đề cấp đến các chiến lược khác nhau trong lý thuyết trò chơi cũng như các nội dung trong lý thuyết thông tin bất cân xứng như lựa chọn ngược, rủi ro đạo đức...

Những nội dung chính

Lý thuyết hành vi người tiêu dùng (hàm tiêu dùng Cobb-Douglas, phương trình Slusky, hàm Cobb-Douglas Slusky, hàm đối ngẫu, phương trình Hicks),

Lý thuyết hành vi người sản xuất (tối đa hóa lợi nhuận, hàm chi phí cho công nghệ CES, hàm chi phí cho công nghệ Leontief, hàm chi phí cho công nghệ tuyến tính), cấu trúc thị trường (quyết định giá và sản lượng tối ưu cho từng thị trường trong ngắn hạn và dài hạn)

Lý thuyết trò chơi (trò chơi lặp lại, trò chơi liên tiếp, chiến lược trội, cân bằng Nash)

Thông tin bất cân xứng (thị trường quả chanh, lựa chọn ngược, rủi ro đạo đức, vấn đề người ủy quyền – người thực hiện)

Mục tiêu của học phần

- Nắm được kiến thức kinh tế học Vi mô nâng cao, qua đó hiểu biết đầy đủ và chính xác những vấn đề liên quan đến hành vi của cá nhân, hành vi doanh nghiệp và chính sách của Chính phủ

- Ứng dụng những phân tích chuyên sâu vào thực tiễn kinh tế - xã hội Việt Nam.

 

 

 

KINH TẾVĨ MÔ NÂNG CAO

(Intermediate Macroeconomics)

Mô tả học phần

Học phần đề cập những nội dung ở bậc đại học chưa được học hoặc mới tiếp cận theo hướng cơ bản ở dạng đại cương. Cụ thể, học phần tổng kết lại những vấn để kinh tế vĩ mô cơ bản đã học trong quá trình học đại học. Bên cạnh đó, đi sâu làm rõ những lý thuyết tăng trưởng kinh tế, liên hệ chính sách và cách thức vận hành trong thực tiễn. Nghiên cứu về chu kỳ kinh tế thực tế (RBC). Nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình và vận dụng chính sách giải thích những biến động kinh tế ngắn hạn bằng phương pháp tiếp cận của Keynesian; Một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn của lạm phát, tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ, nợ chính phủ và chính sách tài khóa.

Những nội dung chính của học phần

- Giới thiệu học phần và ôn tập KTVM cơ bản

- Tăng trưởng kinh tế

- Lý thuyết Chu kỳ kinh tế thực tế (RBC)

- Biến động kinh tế ngắn hạn: phương pháp tiếp cận của Keynesian

- Lạm phát, tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ

- Nợ chính phủ và chính sách tài khóa

Mục tiêu của học phần

-Người học nắm vững các nội dung cơ bản của học phần, qua đó nâng cao năng lực về kiến thức và các kỹ năng như vận dụng, phân tích, đánh giá, dự báo các chính sách và đề xuất các chính sách kinh tế vĩ mô. Người học bước đầu có khả năng vận dụng các công cụ lý thuyết, mô hình kinh tế đã được học để giải thích, phân tích, đánh giá và đề xuất các chính sách kinh tế giải quyết một số các các vấn đề kinh tế cơ bản như lạm phát, tỷ giá, nợ công, các biến động chu kỳ kinh tế trong ngắn hạn của Việt Nam và quốc tế.

 

 

 

KINH TẾ LƯỢNG NÂNG CAO

(Intermediate Econometrics)

Mô tả học phần

Với vị trí một ngành khoa học thuộc vị trí biên duyên của khoa học kinh tế – xã hội và khoa học toán, phạm vi của kinh tế lượng đang được mở rộng trong miền giao thoa của hai lĩnh vực trên, trong đó, đo lường kinh tế là một nội dung quan trọng.

Những nội dung chính

Thiết lập các giả thiết định lượng về mối quan hệ kinh tế giữa các biến lượng kinh tế cùng các tham số mô tả các yếu tố có tính ổn định tương đối trong thời gian nghiên cứu.

Trang bị phương pháp ước lượng các tham số trong các mô hình (đặc biệt là các mô hình toán kinh tế) để lượng giá ảnh hưởng của các biến độc lập đối với biến được giải thích.

Kiểm định tính vững chắc của giả thiết trên, thông qua phân tích kết quả từ việc tính toán theo số liệu thực tế và đối sánh với mô hình của gỉa thuyết.

Cung cấp phương pháp luận về dự báo qua mô hình đã được kiểm nghiệm; từ đó sử dụng mô hình để kiểm tra hoặc đề xuất ra quyết định.

Mục tiêu của học phần

Hiểu được mối quan hệ kinh tế giữa các biến lượng kinh tế

Sử dụng thành thạo phần mềm kinh tế lượng

 

 

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

(Research Methods)

 

Mô tả học phần

Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học trang bị cho học viên kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học và những công cụ thực hành nghiên cứu khoa học, kỹ năng ứng dụng phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế. Kết thúc học phần, học viên có khả năng vận dụng thành thạo các công cụ phân tích thống kê trong cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Với phương pháp học có tính tương tác cao như làm bài tập nhóm, thuyết trình, thảo luận nhóm, người học sẽ hiểu và vận dụng một cách thành thạo các công cụ cũng như các mô hình thống kê trong phân tích dữ liệu nhằm đưa ra được những nhận định chuẩn xác về vấn đề kinh tế đang nghiên cứu.

Những nội dung chính

Tổng quan về nghiên cứu khoa học

Quy trình nghiên cứu khoa học

Phương pháp nghiên cứu định tính và ứng dụng trong kinh tế

Phương pháp nghiên cứu định lượng và ứng dụng trong kinh tế

Công bố và trình bày các kết quả nghiên cứu

Thực hành viết một bài nghiên cứu với các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

Mục tiêu học phần

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên sẽ:

Nắm vững được các nội dung và kỹ năng vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính trong kinh tế.

Nắm vững được các nội dung và kỹ năng vận dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trong kinh tế.

Có khả năng viết tốt một bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

 

 

 

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

(Policy Analysis)

 

Mô tả học phần

Xây dựng và phản biện các chính sách của một quốc gia là nhiệm vụ quan trọng của các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh tế học và các nhà nghiên cứu. Học phần Phân tích Chính sách (Policy Analysis) trang bị cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh tế học và các nhà nghiên cứu cách tiếp cận cũng như các công cụ hiện đại trong kinh tế học được sử dụng để phân tích, đề xuất các chính sách cụ thể của một quốc gia. Với phương pháp học có tính tương tác cao thông qua sử dụng các bài tập tình huống về kinh nghiệm thực tiễn trong việc hoạch định và thực thi các chính sách của các nước để phân tích, đánh giá, thảo luận nhóm, người học sẽ hiểu và vận dụng một cách thành thạo các mô hình, lý thuyết, công cụ dùng để phân tích các chính sách từ các góc độ, khía cạnh khác nhau bao gồm việc giải quyết hài hòa lợi ích giữa các đối tượng mà chính sách tác động tới. Từ đó, người học có khả năng đề xuất, xây dựng, phản biện các chính sách cụ thể của một quốc gia.

Những nội dung chính

Giới thiệu về phân tích chính sách

Những vấn đề đặt ra liên quan tới các chính sách công

Các phương pháp phân tích chính sách

Đánh giá các chính sách: các bài tập tình huống

So sánh và lựa chọn các chính sách

Mục tiêu học phần

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên sẽ:

Hiểu các khái niệm và đặc trưng của các chính sách công cũng như các khái niệm liên quan tới việc xây dựng, hoạch định, đánh giá các chính sách công cụ thể của một quốc gia;

Hiểu và vận dụng một cách thành thạo các lý thuyết, mô hình, công cụ nâng cao được sử dụng để phân tích các chính sách công cụ thể của một quốc gia;

Phân tích được các bối cảnh, tình huống, và phản biện được các chính sách công cụ thể của một quốc gia;

Đánh giá được các chính sách công của một quốc gia trong từng bối cảnh cụ thể, từ đó vận dụng các kiến thức đã học để xây dựng, phản biện các chính sách công của một quốc gia.

 

PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH

(Cost - Benefit Analysis)

Mô tả học phần

Đánh giá các dự án hay chính sách công là một trong những nhiệm vụ kinh tế - xã hội quan trọng. Học phần phân tích chi phí và lợi ích cung cấp cho người học cách tư duy và tiếp cận phù hợp khi thực hiện nhiệm vụ này. Học phần này giúp cho sinh viên nắm vững các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến phân tích chi phí và lợi ích; có cái nhìn bao quát, toàn diện trên nhiều góc độ kinh tế và xã hội khác nhau khi đánh giá hiệu quả của các dự án kinh tế xã hội, các chính sách kinh tế vĩ mô; biết vận dụng một số chỉ tiêu cơ bản để đánh giá, phân tích các chi phí và lợi ích, hình thành tư duy hạch toán, so sánh để lựa chọn các giải pháp tối ưu, các dự án khả thi nhằm sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.

Những nội dung chính

Tổng quan về phân tích chi phí và lợi ích

Phân tích chi phí và lợi ích trên phương diện tài chính

Phân tích chi phí và lợi ích trên phương diện kinh tế - xã hội

Lựa chọn phương án đầu tư trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích

Mục tiêu học phần

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên là các nhà điều hành sẽ:

Thông hiểu các khái niệm, thuật ngữ, các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đánh giá các dự án kinh tế - xã hội, các chính sách vĩ mô;

Hình thành tư duy hạch toán và cách phân tích chi phí lợi và lợi ích trên nhiều phương diện đối với các dự án và các chính sách kinh tế - xã hội;

Thông hiểu và vận dụng một cách thành thạo các chỉ tiêu đánh giá chi phí và lợi ích trong các dự án và các chính sách kinh tế - xã hội;

 

 

 

KINH TẾ HỌC QUẢN LÝ

(Managerial economics)

Mô tả học phần:

Học phần trang bị kiến thức kinh tế học ứng dụng về cơ chế ra quyết định của các nhà quản lý, thông qua lý thuyết giá cả, hành vi của các cá nhân và các hãng, và cơ chế kết hợp quyết định của các thực thể kinh tế trên thị trường. Học phần bắt đầu bằng việc ôn lại mô hình cung cầu, độ co giãn của cầu. Tiếp theo, học phần tập trung vào lý thuyết về doanh nghiệp với những nội dung như: quá trình sản xuất và chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, hành vi của các doanh nghiệp, việc ra quyết định của các nhà quản lý trong những cấu trúc thị trường khác nhau. Cuối cùng, học phần đề cập sâu một số phương pháp định giá trên lý thuyết và trong thực tiễn, cũng như mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các hãng thông qua việc tìm hiểu và phân tích một số trò chơi kinh tế. Đặc biệt, học phần cung cấp kiến thức để ứng dụng các công cụ kinh tế học này vào những tình huống thực tế, sử dụng các công cụ kinh tế lượng để ra quyết định quản lý thông qua các nội dung như: ước lượng hàm cầu, ước lượng hàm sản xuất, ước lượng hàm chi phí, mô hình S-C-P và ước lượng,…

Những nội dung chính:

Lý thuyết cầu

Ước lượng đường cầu: kỹ thuật và giải thích

Lý thuyết sản xuất và chi phí

Ước lượng hàm sản xuất, hàm chi phí và giải thích

Định giá trong các cấu trúc thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Mô hình S-C-P và ước lượng

Mục tiêu của học phần

Sau khi hoàn thành môn học này, học viên có thể:

Hiểu sâu sắc về các khía cạnh cung và cầu của thị trường.

Có kiến thức vững chắc về định giá trên cáct hị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Nắm chắc các công cụ thống kê, kinh tế lượng ứng dụng .trong phân tích cung, cầu

Có khả năng đưa ra các quyết định phân tích, tư vấn, đầu tư, điều tra thị trường...

 

 

 

KINH TẾ HỌC TÀI CHÍNH

(Financial Economics)

Mô tả học phần:

Bổ sung những khái niệm cơ bản của kinh tế học tài chính tập trung vào các lý thuyết thông tin bất cân xứng, phân phối tín dụng và xung đột lợi ích. Sau khi kết thúc học phần sinh viên sẽ có khả năng áp dụng các mô hình kinh tế học vào giải các bài toán tài chính; mô tả hành vi của doanh nghiệp và khách hàng trong lĩnh vực tài chính; giải thích các mô hình kinh tế học ứng dụng trong xác định lãi suất tín dụng, thẩm định tín dụng, và giám sát quản lý tín dụng. Bên cạnh đó sinh viên sẽ hiểu được vai trò của lợi suất và rủi ro trong đầu tư tài chính; phương pháp định giá tài sản và lựa chọn danh mục đầu tư tối ưu.

Những nội dung chính:

Lý thuyết thông tin bất cân xứng

Phân phối tín dụng

Xung đột lợi ích

Kinh tế học ứng dụng trong xác định lãi suất tín dụng

Kinh tế học ứng dụng trong thẩm định tín dụng

Kinh tế học ứng dụng trong giám sát quản lý tín dụng

Phương pháp định giá tài sản và lựa chọn danh mục đầu tư tối ưu

 

 

 

 

 

KINH TẾ QUỐC TẾ NÂNG CAO

(Intermediate International Economics)

Học viên sẽ được trang bị kiến thức lý thuyếtthương mại quốc tế hiện đại, về mối quan hệ giữa thương mại và phân phối thu nhập, giữa thương mại, tăng trưởng và phát triển kinh tế. Học viên cũng sẽ được trang bị kiến thức về di chuyển các yếu tố sản xuất như vốn và lao động trên quy mô quốc tế. Học phần trang bị cho học viên những kiến thức về các lý thuyết thương mại từ cổ điển đến hiện đại, trong đó có phân tích cơ sở và lợi ích của thương mại quốc tế. Sau khi ra trường người học sẽ có những kiến thức kinh tế tổng quan, từ đó tạo lợi thế nhất định cho người học tìm được công việc trong các trung tâm nghiên cứu, công ty liên doanh.

Những nội dung chính:

Các lý thuyết thương mại hiện đại

Chính sách bảo hộ kiểu mới

Phương pháp phân tích cân bằng bộ phận và cân bằng tổng quát trong thương mại

Các hiệp định thương mại thế hệ mới

Quan hệ giữa thương mại và lao động

Quan hệ giữa thương mại và phân phối thu nhập

Mục tiêu của học phần

Sau khi hoàn thành môn học này, học viên có thể:

Hiểu sâu sắc về các chính sách thương mại, các hiệp định thương mại.

Nắm chắc các công cụ phân tích trong thương mại quốc tế

Có khả năng xem xét đánh giá, phản biện về mối quan hệ giữa thương mại và thu nhập, về lao động, môi trường, tăng trưởng kinh tế

Có khả năng đưa ra các quyết định phân tích, tư vấn trong thương mại quốc tế

 

 

 

KINH DOANH QUỐC TẾ NÂNG CAO

(Intermediate International business)

Mô tả học phần

Kinh doanh quốc tế là học phần nghiên cứu quá trình tổ chức và thực hiện các hoạt động giao dịch, kinh doanh được tiến hành giữa các doanh nghiệp của các quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu. Học phần này sẽ cung cấp cho học viên những kiến thức tổng quan về kinh doanh quốc tế, nắm được khái niệm, bản chất và ý nghĩa của kinh doanh quốc tế. Bên cạnh đó, học viên sẽ thấy được sự khác biệt mang tính đặc trưng của kinh doanh quốc tế với kinh doanh nội địa và nắm rõ được các định chế và chủ thể trong kinh doanh quốc tế. Khi tham gia thị trường quốc tế, việc phân tích môi trường kinh doanh quốc tế là việc làm cần thiết đối với các doanh nghiệp. Ở học phần này, học viên sẽ tìm hiểu về khái niệm và phân loại môi trường kinh doanh quốc tế đặc biệt là những yêu cầu của việc phân tích các yếu tố trong môi trường kinh doanh quốc tế để có thể thích nghi một cách tốt nhất khi thâm nhập thị trường quốc tế. Học phần đã trang bị cho học viên một nội dung khá quan trọng liên quan đến việc tổ chức và kiểm soát hoạt động kinh doanh trong môi trường quốc tế như thế nào cho hiệu quả. Học viên sẽ nắm rõ được sự khác biệt và phức tạp của hoạt động quản trị nguồn nhân lực, việc hoạch định và thực thi một chiến lược kinh doanh trên thương trường quốc tế, học viên được trang bị về các kỹ năng lãnh đạo và vấn đề ra quyết định để có thể thiết kế cấu trúc tổ chức hiệu quả nhất. Cuối cùng học viên sẽ được cung cấp các phương tiện và bản chất của việc thực thi kiểm soát các hoạt động kinh doanh quốc tế trong tổ chức.

Những nội dung chính:

Do sự cần thiết của việc tìm kiếm thành công các thị trường mới, và sự hiểu biết về lực lượng lao động trong môi trường kinh doanh quốc tế, môn học sẽ trao đổi các vấn đề:

Khía cạnh kinh tế và chính trị của thương mại quốc tế

Cơ chế giao dịch tài chính quốc tế cho phép tiến hành các hoạt động thương mại và giải quyết các tranh chấp thương mại.

Hệ thống kế toán cho phép các quốc gia giám sát và quản lý hoạt động chuyển giao tài nguyên và nguồn vốn

Hiệp định thương mại và toàn cầu hóa

NAFTA và Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

Các tổ chức chính thức và các tổ chức trung gian tạo điều kiện cho dòng chảy của nguồn tài nguyên. (Các công ty đa quốc gia và các tổ chức tài chính, cơ quan chính phủ, tổ chức tài chính tư nhân)

Cơ chế pháp lý và các cơ quan trọng tài cho phép giải quyết các xung đột/tranh chấp quốc tế.

Môi trường toàn cầu và con người, cơ hội cho các thị trường mới và thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Vấn đề đạo đức đối với cộng đồng kinh doanh quốc tế

Mục tiêu của học phần

Sau khi hoàn thành môn học này, học viên có thể:

Phân tích vai trò và tác động của hoạt động kinh doanh quốc tế đối với sự phát triển kinh tế quốc gia.

Giải thích được môi trường kinh tế, chính trị, phát luật, tài chính có tác động như thế nào đến hoạt động kinh doanh quốc tế.

Thảo luận về khác biệt văn hóa và hành vi gây ảnh hưởng như thế nào đến tập quán kinh doanh của quốc gia và làm thế nào những khác biệt này có thể được giải quyết bằng cách sử dụng các chiến lược thích hợp.

Thảo luận về các học thuyết thương mại quốc tế và làm thế nào chính phủ và những quyết định kinh doanh ảnh hưởng đến thương mại quốc tế.

Đánh giá ảnh hưởng của hiệp định thương mại khu vực hiên tại và hội nhập kinh tế của các nước đang phát triển.

Thảo luận về sự khác biệt môi trường sẽ hỗ trợ hoặc gây khó khăn như thế nào tới hoạt động marketing, các chiến lược xuất khẩu và nhập khẩu.

 

 

SEMINAR

(Research Seminar)

 

Mô tả học phần

Trong học phần này, mỗi học viên sẽ làm việc với giáo viên để thực hiện một nghiên cứu theo định hướng kinh tế, tham dự tọa đàm/hội thảo do nhà trường tổ chức hoặc các hội thảo chuyên ngành khác (được khoa chuyên môn xác nhận), trình bày bài viết nghiên cứu của mình trong lĩnh vực kinh tế. Thông qua việc tham dự và trình bày bài viết dưới dạng Hội thảo, học viên được làm quen với cách thức trình bày một bài nghiên cứu khoa học trước nhiều người, học hỏi các thức trình bày từ đồng nghiệp và thầy cô.Ngoài ra, học viên sẽ có cơ hội học hỏi, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm với nhiều người trong và ngoài lĩnh vực nghiên cứu.

Những nội dung chính

Học viên chọn chủ đề nghiên cứu và viết bài nghiên cứu khoa học có sự hướng dẫn của giáo viên.

Học viên trình bày bài nghiên cứu trong tọa đàm/hội thảo.

Học viên ghi nhận các nhận xét, góp ý cho bài viết, trao đổi kinh nghiệm nghiên cứu, viết bài với các đồng nghiệp khác.

Mục tiêu học phần

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên sẽ:

Có cơ hội trình bày bài nghiên cứu của mình trước nhiêu người để nhận được các ý kiến góp ý.

Học hỏi được các kỹ năng trình bày một bài nghiên cứu trong một Hội thảo khoa học.

Học hỏi thêm được các kiến thức từ các đồng nghiệp khác thông qua việc lắng nghe, góp ý, tranh luận về bài trình bày của họ.

 

 

KINH TẾ PHÁT TRIỂN NÂNG CAO

(Intermediate Development Economics)

 

Mô tả học phần

Xây dựng và phản biện các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế là nhiệm vụ quan trọng của các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh tế học và các nhà nghiên cứu. Học phần Kinh tế Phát triển (Development Economics) trang bị cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh tế học và các nhà nghiên cứu những kiến thức về lý thuyết và thực tiễn cũng như các công cụ hiện đại trong kinh tế học được sử dụng để phân tích, đề xuất các chiến lược và kế hoạch tăng trưởng và phát triển kinh tế. Với phương pháp học có tính tương tác cao thông qua sử dụng các bài tập tình huống về kinh nghiệm thực tiễn trong phát triển kinh tế của các nước để phân tích, đánh giá, thảo luận nhóm, người học sẽ hiểu và vận dụng một cách thành thạo các công cụ, mô hình, lý thuyết từ đó có khả năng đề xuất, xây dựng, phản biện các chiến lược và kế hoạch tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Những nội dung chính

Tổng quan về tăng trưởng, phát triển và phát triển bền vững

Lao động, tài nguyên, vốn hữu hình với phát triển kinh tế

Vốn con người, công nghệ với phát triển kinh tế

Thể chế với phát triển kinh tế

Nông nghiệp với phát triển kinh tế

Công nghiệp với phát triển kinh tế

Thương mại với phát triển kinh tế

Mục tiêu học phần

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên sẽ:

Thông hiểu các khái niệm về tăng trưởng, phát triển kinh tế, phát triển bền vững cũng như các khái niệm liên quan tới việc xây dựng và hoạch định các chiến lược và kế hoạch tăng trưởng và phát triển kinh tế;

Thông hiểu và vận dụng một cách thành thạo các lý thuyết, mô hình, công cụ nâng cao được sử dụng để phân tích quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia;

Phân tích được các bối cảnh, tình huống, và phản biện được các chính sách cụ thể trong phát triển kinh tế;

Đánh giá được các quá trình và mô hình phát triển kinh tế trong từng bối cảnh cụ thể từ đó vận dụng các kiến thức đã học để đề xuất và xây dựng được các chiến lược và kế hoạch tăng trưởng và phát triển kinh tế.

 

 

KINH TẾ MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO

(Intermediate Environmental Economics)

Mô tả học phần

Ngày nay con người chúng ta đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề về môi trường. Từ vấn đề có quy mô trái đất như hiện tượng trái đất nóng lên, đến vấn đề thiết thực gần gũi như vấn đề rác thải quá nhiều và tăng quá nhanh, hay vấn đề ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, suy thoái rừng, suy giảm đa dạng sinh học …

Câu hỏi đặt ra ở đây là: Tại sao tình trạng này lại xảy ra? Để giải quyết tình trạng này thì chúng ta phải làm gì?

Kinh tế môi trường sẽ giúp chúng ta tiếp cận những vấn đề môi trường này theo quan điểm kinh tế học. Kinh tế môi trường là một môn khoa học ứng dụng các lý thuyết và kỹ thuật phân tích kinh tế để lý giải và giải quyết các vấn đề môi trường nhằm đảm bảo tối đa hóa hiệu quả kinh tế xã hội trong điều kiện rang buộc của hệ môi trường. Cụ thể, Kinh tế môi trường sẽ giải quyết 3 nội dung cơ bản sau: Thứ nhất, tại sao lại phát sinh các vấn đề môi trường. Thứ hai, để giải quyết các vấn đề môi trường thì chúng ta phải làm gì.Và thứ ba, làm thế nào để xây dựng được một xã hội mà ở đó đảm bảo được cả phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Những nội dung chính

Giới thiệu học phần kinh tế môi trường

Môi trường và phát triển

Kinh tế học chất lượng môi trường

Phân tích Chi phí – Lợi ích

Đánh giá kinh tế các tác động môi trường

Quản lý môi trường

Mục tiêu học phần

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên sẽ:

- Thông hiểu các khái niệm về môi trường, giải thích được các nguyên nhân và cơ chế phát sinh ra ô nhiễm môi trường

Thông hiểu các vấn đề tồn tại trong chính sách MT từ trước tới nay.

Thông hiểu và vận dụng một cách thành thạo các công cụ chính sách Môi trường như thuế MT, phí xả thải hay mua bán quyền xả thải ...

Phân tích được các tình huống, phân tích được điểm mạnh và điểm yếu của từng công cụ, mô hình trong chính sách Môi trường.

Biết vận dụng các kiến thức đã học để xây dựng và tổng hợp được chi phí- lợi ích của một dự án, một chính sách.

Đánh giá mức độ tổn thất của ô nhiễm MT, các biện pháp bảo vệ MT của DN

Thiết lập chính sách MT trong một hệ thống KT-XH có tính đến thế hệ tương lai.

KINH TẾ CÔNG CỘNG NÂNG CAO

(Intermediate Public Economics)

 

Mô tả học phần

Nếu như Kinh tế học cơ bản cung cấp cho người học những kiến thức về thị trường - bàn tay vô hình – cũng như hành vi của các tác nhân trong nền kinh tế thị trường (Kinh tế học vi mô), về vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ (Kinh tế học vĩ mô), học phần Kinh tế công cộng sẽ giúp đi sâu vào tìm hiểu về các vai trò kinh tế của chính phủ trong nền kinh tế thị trường (Economics of the Goverment) có xoay quanh phúc lợi xã hội.

Trong điều kiện thị trường lý tưởng, cạnh tranh thúc đẩy hiệu quả kinh tế thông qua "bàn tay vô hình" của Adam Smith.Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thị trường thất bại và sự can thiệp của chính phủ trở nên rất cần thiết. Các nghiên cứu là một sự kết hợp của lý thuyết kinh tế vi mô ứng dụng, nghiên cứu thực nghiệm và phân tích kinh tế lượng. Với phương pháp học có tính tương tác cao thông qua sử dụng bài tập tình huống, thuyết trình, thảo luận nhóm, người học sẽ hiểu và vận dụng một cách thành thạo các lý thuyết về sự can thiệp của chính phủ trong nền kinh tế thị trường, về quá trình lựa chọn công cộng và đặc biệt bản chất, vai trò và ý nghĩa của vận động hành lang trong nền kinh tế thị trường.

Những nội dung chính

Tổng quan về Kinh tế công cộng

Chính phủ với vai trò nâng cao hiệu quả kinh tế (Chính phủ với các thất bại thị trường)

Chính phủ với vai trò đảm bảo công bằng trong nền kinh tế thị trường

Lựa chọn công cộng và một số vấn đề kinh tế chính trị hiện đại

Mục tiêu học phần

Khóa học này được thiết kế để giới thiệu sinh viên nghiên cứu về kinh tế công cộng, đặc biệt là sự hiểu biết về vai trò kinh tế của chính phủ trong nền kinh tế thị trường, và một số vấn đề kinh tế chính trị hiện đại. Vào cuối khóa học, sinh viên sẽ có thể:

Có được kiến ​​thức về an sinh xã hội và phúc lợi xã hội tối đa trong nền kinh tế thị trường.

Có được các hiểu biếtcơ bản và chuyên sâu về công bằng, đo lường, phân tích, đánh giá bất bình đẳng trong phân phối thu nhập và nghèo đói.

• Phân tích và đánh giá mô hình kinh tế để thấy sự cân bằng thị trường và cân bằng xã hội (sản lượng thị trường, sản lượng xã hội, phúc lợi xã hội thực tế và phúc lợi xã hội tối đa).

• Phân tích, đánh giá và so sánh các chính sách kinh tế của chính phủ để sửa những thất bại thị trường, để cải thiện công bằng trong nền kinh tế thị trường.

• Tăng cường khả năng thực hiện các nghiên cứu học thuật độc lập góp phần vào việc phân tích và đánh giá các vấn đề kinh tế và tài chính quan trọng.

• Phát triển các kỹ năng cụ thể là: kỹ năng nghiên cứu khoa học; trình độ học vấn; tư duy phê phán; nghiên cứu đề tài; truyền thông, bao gồm thuyết trình; và áp dụng phân tích.

 

 

 

ĐÀM PHÁN KINH TẾ QUỐC TẾ

(International EconomicNegotiations)

 

Môtảhọcphần

Học phần nghiên cứu các vấn đề cơ bản trong đàm phán kinh tế quốc tế bao gồm những đặc điểm của đàm phán kinh tế quốc tế, các hình thức đàm phán kinh tế quốc tế, một sốví dụ cụ thể về đàm phán kinh tế quốc tế cũng như những yếu tố ảnh hưởng tới đàm phán kinh tế quốc tế. Ngoài ra, học phần cũng giới thiệu các chiến luợc, các phương pháp tiếp cận và các kỹ thuật trong đàm phán kinh tế quốc tế cũng như quá trình tổ chức đàm phán trong kinh tế quốc tế: từ việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kếtthúcvàkiểmtraquátrìnhđàmphán. Với phương pháp học có tính tương tác cao thông qua phân tích những ví dụ cụ thể, thuyết trình, thảo luận nhóm, người học sẽ hiểu và có khả năng vận dụng các kiến thức về đàm phán kinh tế quốc tế trong những tình huống cụ thể, đặc thù.

Những nội dung chính

Những lý luận cơ bản về đàm phán kinh tế quốc tế

Các bước tiến hành đàm phán

Các chiến lược, hình thức đàm phán kinh tế quốc tế

Các nội dung cơ bản trong đàm phán kinh tế quốc tế

Đàm phán kinh tế quốc tế đa phương (GATT- WTO)

Đàm phán các Hiệp định thương mại khu vực

Đàm phán kinh tế quốc tế: trường hợp của Việt Nam

Mụctiêuhọcphần

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên sẽ:

Thông hiểu cáclý luận cơ bản vềđàm phán kinh tế quốc tế, baogồmkhái niệm, lý thuyết về đàm phán kinh tế quốc tế

Thông hiểu những nội dung cơ bản thường được đề cập trong đàm phán kinh tế quốc tế, các chiến lược, hình thức đàm phán kinh tế quốc tế

Phân tích được các tình huống cụ thể thông qua các ví dụ thực tiễn về đàm phán kinh tế quốc tế trên thế giới và ở Việt Nam

Vận dụng các kiến thức đã học để chuẩn bị và tham gia vào một vòng đàm phán kinh tế quốc tế cụ thể

 

 

KINH TẾ CHÍNH TRỊ QUỐC TÊ

(International Political Economy)

 

Mô tả học phần

Kinh tế Chính trị Quốc tế là học phần trang bị cho học viên về mối quan hệ tương tác qua lại giữa các hiện tượng chính trị và kinh tế trên bình diện quốc tế và toàn cầu, đồng thời cung cấp các công cụ hữu ích để phân tích và đánh giá những diễn biến chính trị và kinh tế đương thời.

Học phần nhằm trả lời một số vấn đề như tại sao hàng rào thuế quan và phi thuế quan cản trở thương mại được dựng lên rất cao ở một số nước trong khi lại thấp ở một số nước khác? Tại sao chúng ta lại có chính sách tự do thương mại đối với hầu hết các mặt hàng chế tạo, nhưng lại có chính sách bảo hộ đối với rất nhiều mặt hàng nông sản? Tại sao đồng đôla lại tăng giá hay giảm giá só với các đồng tiền khác, và tại sao đây lại là một vấn đề mang tính chính trị? Rộng hơn, nguyên nhân và hệ quả của việc di chuyển vốn là gì? Điều gì tạo ra sự khác biệt giữa ”toàn cầu hóa” ngày nay và những thời kỳ mở cửa kinh tế trước đây? Viện trợ phát triển và đầu tư trực tiếp nước ngoài của các tập đoàn đa quốc gia có lợi hay có hại đối với các nước đang phát triển?

Học phần cũng xem xét tới vai trò của nhà nước, các thể chế/tổ chức quốc tế và khu vực, cũng nhưng các nhân tố khác trong việc gây ra và/hoặc quản lý các xung đột, và thúc đẩy hợp tác trong nền kinh tế chính trị quốc tế.

Mục tiêu học phần:

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên sẽ:

- Nắm vững các khái niệm cơ bản về kinh tế chính trị quốc tế

- Có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế

 

 

 

ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI NÔNG NGHIỆP, BIỆN PHÁP VỆ SINH

DỊCH TỄ VÀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT

(Argiculture Trade Negotiation and SPS/TBT)

 

Mô tả học phần

Học phần nghiên cứu các nội dung liên quan tới đàm phán thương mại nông nghiệp. Về cơ bản hệ thống kiến thức dựa trên Hiệp định Nông nghiệp (AoA) của Tổ chức WTO và các tác động của Hiệp định đến chính sách và thương mại từng quốc gia; Trợ cấp nông nghiệp trong Hiệp định Nông nghiệp và Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp chống trợ cấp (SCM); Hiệp định SPS và TBT và tác động tới thương mại hàng nông sản; thực trạng đàm phán về thương mại hàng nông sản trong Vòng đàm phán Doha.

Mục tiêu học phần:

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên sẽ:

- Nắm vững các khái niệm cơ bản về đàm phán thương mại nông nghiệp, biện pháp vệ sinh dịch tễ và hàng rào kỹ thuật

- Có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế

 

 

 

CÔNG BẰNG THƯƠNG MẠI

(Trade Remedies)

 

Mô tả học phần

Học phần bao gồm hệ thống kiến thức về đảm bảo công bằng thương mại trong khuôn khổ của WTO – các biện pháp có tính khắc phục những mặt trái của thương mại quốc tế. Trên cơ sở các quy định của pháp luật trong các Hiệp định của WTO và luật quốc gia – luật của các thành viên về đảm bảo công bằng thương mại, học phần không chỉ giải quyết vấn đề về kiến thức, học thuật có liên quan mà bao gồm cả quy trình, thực tiễn áp dụng các biện pháp đảm bảo công bằng thương mại cũng như tác động của các biện pháp này đối với thương mại quốc tế. Khi nghiên cứu nội dung của học phần, học viên sẽ được làm giàu về kiến thức thực tiễn cũng như hình thành kỹ năng trong việc giải quyết tranh chấp trong các vụ kiện có liên quan.

Mục tiêu học phần:

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên sẽ:

- Nắm vững các khái niệm cơ bản về cân bằng thương mại

- Có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế

 

 

 

THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI

(Trade Facilitation)

Mô tả học phần:

Tạo thuận lợi hoá thương mại (trade facilitation) ngày nay được coi là chìa khoá thành công cho cả chính phủ lẫn doanh nghiệp, vì nó giúp giảm chi phí, giảm thời gian chờ tại các cửa khẩu và giúp các cơ quan hành chính xử lý các vấn đề hiệu quả hơn. Học phần “Thuận lợi hoá thương mại” cung cấp những kiến thức khái quát về tạo thuận lợi hóa thương mại từ góc độ vĩ mô, lý giải tác dụng của tạo thuận lợi hoá với nền kinh tế, cung cấp các công cụ tạo thuận lợi hoá. Nội dung của tạo thuận lợi hoá thương mại sẽ được đề cập từ các Hiệp định thương mại cũng như từ các Hiệp định vận tải, Hiệp định hải quan, thuế quan.

Những nội dung chính:

- Nội dung của hiệp định WTO về vấn đề thuận lợi hóa thương mại

- Các kênh cung cấp thông tin từ Chính phủ tới các nhóm đại diện từ các cơ quan quốc gia dựa vào cơ chế Một cửa và thông qua Internet.

- Vấn đề về quản lý rủi ro đối với các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và thủ tục hải quan

- Vấn đề về phí và thuế xuất nhập khẩu khi thông quan hàng hóa

- Quyền tự do chuyển tải hàng hóa

- Quyền khiếu nại liên quan đến thủ tục hải quan cũng như các quyết định và Quy tắc hải quan

- Đơn giản hóa hồ sơ khai báo hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế

- Xử lý hồ sơ trước khi hàng về tới cửa khẩu

- Hợp tác hải quan giữa các quốc gia

- Vấn đề về kiểm tra sau thông quan

Mục tiêu học phần:

Học phần nhằm trang bị cho học viên kiến thức về hoạt động kiểm soát hàng hóa mua bán quốc tế thông qua Quy trình quản lý hải quan nhằm tạo thuận lợi cho các bên thực hiện các hoạt động thương mại. Bên cạnh việc được cung cấp các kiến thức kỹ thuật về Quy trình thủ tục hải quan đối với một lô hàng XNK, học viên sẽ tiếp thu được kiến thức về thuận lợi hóa thương mại của các quốc gia trong bối cảnh hội nhập và tự do hóa thương mại được thể hiện qua các Hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương hay các quy tắc thương mại quốc tế.

SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

(Intellectual Property in International Trade)

 

Mô tả học phần:

Trong xu thế tự do hoá thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đềxây dựng và phát triển Thương hiệu (vấn đề bảo hộ và vấn đề quảng bá thương hiệu) đang đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam một nhiệm vụ rất nặng nề là làm thế nào có thế thắng được trong cạnh tranh không chỉ trên thị trường quốc tế mà ngay cả trên thị trường trong nước. Vì vậy, trong chương trình học phần sẽ dành thời gian thích hợp để nghiên cứu: vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay; các quy định pháp luật của Việt Nam và quốc tế về các đối tượng sở hữu công nghiệp; đồng thời cũng sẽ dành thời lượng thích hợp nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng và phát triển thương hiệu của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm trong bảo vệ thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Những nội dung chính

Học phần “Sở hữu trí tuệ trong TMQT nghiên cứu một trong 4 nội dung quan trọng trong thương mại quốc tế hiện đại, đó là: Thương mại hàng hoá (GATT); Thương mại dịch vụ (GATS); Thương mại liên quan tới đầu tư (TRIMS) và Sở hữu trí tuệ (TRIPS). Đây là các hoạt động được quy định trong các Hiệp định Thương mại song phương (BTA) và Đa phương(WTO). Hoạt động Sở hữu trí tuệ lại bao gồm 2 mảng lớn, đó là : Quyền tác giả và Sở hữu công nghiệp (các đối tượng sở hữu công nghiệp).

Học phần này chỉ tập trung nghiên cứu các đối tượng sở hữu công nghiệp (sáng chế ; giải pháp hữu ích ; kiểu dáng công nghiệp ; nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ, chỉ dẫn địa lý của hàng hoá).

Mục tiêu học phần:

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên sẽ:

- Nắm vững các khái niệm cơ bản trong sở hữu trí tuệ

- Nắm vững nội dung Quyền tác giả và Sở hữu công nghiệp

- Có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế

 

 

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

(International Investment)

Mô tả học phần

ĐTQTlà học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sự hình thành, phát triển của ĐTQTvà tác động của nó đối với nền kinh tế thế giới và các nước tham gia đầu tư, trong đó đặc biệt là đối với Việt Nam.Học phần được bắt đầu từ giới thiệu bản chất, đặc điểm và các hình thức của ĐTQTđến phân tích các lý thuyết ĐTQTvà các yếu tố quyết định lưu chuyển dòng vốn này. Tiếp theo là kiểm định sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn thông qua phân tích các số liệu thống kê, nghiên cứu tình huống (case study) về động thái lưu chuyển ĐTQTvà tác động của nó đối với nền kinh tế thế giới, các nước và đặc biệt đối với Việt Nam. Nhờ đó, sinh viên nhận thức đầy đủ về ĐTQTvà hình thành được kỹ năng phân tích nguồn vốn quan trọng này.

Những nội dung chính của học phần

+ Tổng quan về hoạt động đầu tư quốc tế và xu hướng vận động của nó.

+ Đa dạng hóa hoạt động đầu tư gián tiếp quốc tế.

+ Chi phí sử dụng vốn của các công ty đa quốc gia.

+ Hoạch định ngân sách vốn trong hoạt động đầu tư quốc tế.

+ Các văn bản và quy định liên quan đến đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.

Mục tiêu của học phần:

Học phần nhằm mục đích trang bị cho sinh viên các kiến thức liên quan đến hoạt động đầu tư quốc tế, từ đó ứng dụng vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn.Học phần này cũng giúp cho người học tiếp tục rèn luyện và phát huy các kỹ năng đã được dạy và thực hành ở các học phần trước, chẳng hạn như phương pháp học tập chủ động, kỹ năng làm việc nhóm hay kỹ năng giải quyết vấn đề

 

 

 

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

(International Finance)

Mô tả học phần :

Học phần TCQT nghiên cứu một cách có hệ thống những kiến thức lý luận về tài chính – ngân hàng trong môi trường kinh tế quốc tế. Đặc biệt ở bậc học Cao học, học phần TCQT trang bị cho học viên các kiến thức để quản lý hệ thống tài chính ngân hàng của quốc gia trong các chế độ tiền tệ: như các chế độ tỷ giá cố định, tỷ giá thả nổi, thả nổi có điều tiết, nghiên cứu cán cân thanh toán quốc tế, thị trường tài chính quốc tế, các chính sách tỷ giá hối đoái, khủng hoảng tài chính quốc tế. Đối với các doanh nghiệp học phần còn trang bị các kiến thức về sự di chuyển luồng vốn của các một công ty đa quốc gia trong đầu tư trực tiếp và gián tiếp, quản trị rủi ro tài chính, tài trợ thương mại quốc tế.

Những nội dung chính:

- Môi trường tài chính quốc tế

- Các chế độ tiền tệ quốc tế

- Cán cân thanh toán quốc tế

- Thị trường tài chính quốc tế

- Khủng hoảng tài chính quốc tế

- Tỷ giá hối đoái – Rủi ro hối đoái và vấn đề quản lý rủi ro hối đoái

- Tài trợ thương mại quốc tế

Mục tiêu của học phần

Nắm vững cac khái niệm về tài chính quốc tế

Có khả năng vận dụng vào thực tế

 

 

LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

(Logistics &Supply Chain Management)

 

Mô tả học phần

Học phần cung cấp kiến thức lý thuyết và thực tiễn về hoạch định, thực hiện, kiểm soát tất cả các hoạt động từ tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu, mua hàng, vận chuyển hàng, đến sản xuất, tiêu thụ…trong mối tổng thể kết nối với các đơn vị chức năng liên quan (marketing, tài chính, kế hoạch…), trong đó nhấn mạnh đến phương pháp xác định tối ưu lượng đặt hàng, thời điểm đặt hàng với các mô hình MRP, EOQ, phân tích ABC,…Nhờ đó, giúp học viên có thể vận dụng, phát triển chuyên sâu kiến thức quản trị chuỗi cung ứng và logistics trong công tác quản trị sản xuất, thương mại, dịch vụ của doanh nghiệp một cách tối ưu nhất.

Nội dung chính

Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng và logistics

Xây dựng kế hoạch quản lý chuỗi cung ứng và logistics

Thực hiện quản lý chuỗi cung ứng và logistics trong mối quan hệ tổng thể doanh nghiệp.

Mục tiêu cụ thể

-             Nhận diện được quản trị chuỗi cung ứng, quản trị hệ thống Logistics.

Thảo luậnvà phát triển kiến thức chuyên sâu về quản trị chuỗi cung ứng và logistics.

Vận dụng tốt để có thể áp dụng đưa ra quyết định quản trị về chuỗi cung ứng, đặc biệt trong quản lý hàng tồn kho về quy mô và thời điểm.

Sinh viên có thể hiểu được việc xây dựng hệ thống logistics, chiến lược thu mua, chiến lược sản xuất và chiến lược đáp ứng nhu cầu khách hàng trong chuỗi cung ứng.

Sinh viên có thể hiểu rõ những cơ hội cũng như thách thức khi mở rộng chuỗi cung ứng trên quy mô toàn cầu.

 

 

MARKETING QUỐC TẾ

(International Marketing)

 

Mô tả học phần

Học phần marketing quốc tế được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về tổ chức và thực hiện các hoạt động marketing quốc tế của doanh nghiệp.Học phần cung cấp cho học viên ngành chuyên ngành kinh doanh và các quan hệ kinh tế các kiến thức về marketing quốc tế.

Những nội dung chính

- Bản chất, vai trò và sự cần thiết của hoạt động marketing quốc tế

- Môi trường marketing quốc tế

- Các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế

- Dựa trên nền tảng hiểu biết sâu sắc về thị trường quốc tế, học viên có thể xây dựng và khai thác hệ thống marketing quốc tế hỗn hợp nhằm phục vụ cho các mục tiêu của doanh nghiệp.

Mục tiêu của học phần

Học phần nhằm mục tiêu trang bị khái niệm và lý giải nguyên nhân cũng như phương pháp thực hiện hoạt động marketing quốc tế của doanh nghiệp.

Học viên cần nhận thức môi trường quốc tế ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của doanh nghiệp; Hiểu được các mức độ hội nhập kinh tế ảnh hưởng tới hoạt động marketing quốc tế như thế nào; Các phương thức thâm nhập thị trường; Xây dựng cơ sở dữ liệu marketing quốc tế cho doanh nghiệp; Hiểu được sự phức tạp của môi trường marketing quốc tế.

Học viên sẽ tiếp thu được những kỹ năng nghiên cứu thị trường cơ bản bao gồm lựa chọn thị trường mục tiêu; Tiến hành các nghiên cứu cơ bản; Lấy mẫu, các phương pháp cơ bản về thu thập số liệu, thang đo, phương pháp trả lời câu hỏi phỏng vấn.

Học viên sẽ thực hành việc ra quyết định marketing quốc tế: Các quyết định sản phẩm quốc tế, phương pháp định giá quốc tế, các quyết định về phân phối cũng như xúc tiến hỗ trợ kinh doanh quốc tế.

Đặc biệt học phần nhằm mục tiêu trang bị kiến thức lập và điều hành kế hoạch marketing chung cũng như kế hoạch marketing chức năng cho các đối tượng học viên là lãnh đạo cấp trung.

 

 

PHỤ LỤC 2: ĐỀ CƯƠNG MÔN THI

1. MÔN KINH TẾ HỌC

MỤC TIÊU

Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hành vi của các cá nhân, các doanh nghiệp và chính phủ trong điều kiện khan hiếm tài nguyên thông qua những khái niệm, nội dung, ý nghĩa, yếu tố ảnh hưởng và phương pháp xác định các biến số kinh tế như: cung, cầu, chi phí, tối đa hóa lợi nhuận… Đồng thời, học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về các biến số, các mô hình kinh tế vĩ mô cơ bản, các nguyên lý hạch toán thu nhập quốc dân, các nhân tố quyết định sản lượng, lạm phát và thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái... Học phần cũng giúp sinh viên ứng dụng nhữngphân tích cơ bản vào thực tiễn kinh tế - xã hội Việt Nam.

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Phần I: KINH TẾ VI MÔ

Chương 1: Cung – Cầu

I. Cầu

Khái niệm

Luật cầu

Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu

Hệ số co giãn của cầu

II. Cung

Khái niệm

Luật cung

Các nhân tố ảnh hưởng tới cung

Hệ số co giãn của cung

III. Cân bằng thị trường

Cân bằng thị trường

Trạng thái dư thừa và thiếu hụt

Kiểm soát giá

Chương 2: Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

I. Lý thuyết về ích lợi

Một số khái niệm

Quy luật ích lợi cận biên giảm dần

II. Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng

Sở thích của người tiêu dùng

Ngân sách của người tiêu dùng

Kết hợp tiêu dùng hàng hóa tối ưu

III. Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập

Chương 3: Lý thuyết hành vi người sản xuất

I. Lý thuyết về sản xuất

Sản xuất trong ngắn hạn

Sản xuất trong dài hạn

II. Lý thuyết về chi phí

Chi phí ngắn hạn

Chi phí dài hạn

Chi phí kinh tế, chi phí kế toán, chi phí chìm

III. Lý thuyết về lợi nhuận

Khái niệm

Tối đa hóa lợi nhuận

Chương 4: Cạnh tranh và độc quyền

I. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Đặc điểm

Quyết định sản xuất của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Đường cung của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo

II. Thị trường độc quyền

Nguyên nhân dẫn đến độc quyền

Giá, sản lượng và lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền

Đường cung của doanh nghiệp độc quyền

Sức mạnh thị trường

Phân biệt giá

III. Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Thị trường cạnh tranh độc quyền

Thị trường độc quyền tập đoàn

Phần II: KINH TẾ VĨ MÔ

Chương 1: Các biến số kinh tế vĩ mô

Kinh tế vĩ mô là gì?

1.  Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.  Các nội dung cơ bản trong kinh tế vĩ mô

Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

Khái niệm

Các phương pháp tính GDP

Các thước đo khác về thu nhập quốc dân: GNP, NNP, Thu nhập quốc dân, và thu nhập khả dụng.

GDP danh nghĩa, thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP

GDP thực tế và phúc lợi kinh tế

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Khái niệm

Phương pháp tính CPI

Phân biệt CPI và chỉ số điều chỉnh GDP

Chương 2: Tăng trưởng kinh tế

I. Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế

Khái niệm và Đo lường

Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế.

II. Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế trong dài hạn

III. Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng.

Chương 3: Tổng cầu và chính sách tài khóa

Tổng cầu trong một nền kinh tế giản đơn

Tiêu dùng

Đầu tư

Tổng cầu và sản lượng cân bằng

Số nhân chi tiêu

Tổng cầu trong một nền kinh tế đóng có sự tham gia của chính phủ

Vai trò của chính phủ đối với tổng cầu

Tổng cầu và sản lượng cân bằng

Số nhân chi tiêu và số nhân thuế

Tổng cầu trong một nền kinh tế mở

Vai trò của thương mại quốc tế đối với tổng cầu: Các nhân tố quyết định xuất khẩu và nhập khẩu

Tổng cầu và sản lượng cân bằng

Số nhân

Chính sách tài khóa

Chính sách tài khóa chủ động

Chính sách tài khóa và thâm hụt ngân sách chính phủ

Chương 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ

Giới thiệu tổng quan về tiền

Cung tiền

Ngân hàng thương mại và cung ứng tiền tệ

Mô hình về cung tiền

Các công cụ điều tiết cung tiền của ngân hàng trung ương

Cầu tiền

Xác định lãi suất (cân bằng trên thị trường tiền tệ)

Chính sách tiền tệ

VI. Lạm phát

Khái niệm và Đo lường

Các nguyên nhân của lạm phát

2.1. Trong ngắn hạn:

Lạm phát do cầu kéo

Lạm phát do chi phí đẩy

Lạm phát ỳ

2.2.Trong dài hạn: Cách tiếp cận tiền tệ về lạm phát

Tác động của lạm phát:

3.1. Chi phí của lạm phát

3.2. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp

TÀI LIỆU HỌC TẬP:

Giáo trình:

“Kinh tế học”, 2 tập, bản dịch ra tiếng Việt của David Begg, Stanley Fisher, Rudiger Dornbusch, The McGraw Hill Education, 2005.

Sách tham khảo:

“Kinh tế học”, 2 tập của Paul A. Samuelson và William D.Norhaus

Các nguyên lý của Kinh tế học, Gregory Mankiw, Worth Publishers, 2007 – bản dịch ra tiếng Việt

 

 

2. TIẾNG ANH

a. Định dạng bài thi: là hình thức thi trắc nghiệm kết hợp với thi tự luận gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn A/B/C/D và 01 câu hỏi tự luận.

b. Kết cấu đề thi:

- Phần thi trắc nghiệm (50 câu hỏi) lựa chọn một số nội dung trong số 4 nội dung sau:

+ Phần phát âm

+ Phần ngữ pháp

+ Phần từ vựng

+ Phần đọc hiểu

- Phần thi tự luận (01 câu hỏi) yêu cầu thí sinh viết một bài luận có độ dài khoảng 200 từ theo chủ đề cho sẵn.

c. Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ tiếng Anh của bài thi kiểm tra trình độ đầu vào: Thí sinh phải đạt tối thiểu 50 điểm/100 của bài thi kiểm tra trình độ đầu vào ngoại ngữ tiếng Anh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ HƯỚNG NGHIÊN CỨU GỢI Ý

  1. Middle income trap in Southeast Asian countries
  2. Green agricultural development in the process of trade liberalization in Vietnam.
  3. Impact of trade liberalization and increasing global demand on Vietnam aquaculture production.
  4. Impact of globalization on environment
  5. Gender inequality in Vietnam: an analysis from economic perspective
  6. Analysis of trade dedeficit between Vietnam and East Asian countries
  7. The difference between social comparisions and social norms - implicationsfor environmental policy
  8. Japanese tustainable development of tourism and policies implications for Vietnam
  9. Ecotourism: international experiences and policies implications for VN

10. Income distribution in a country/ region/ the world: determinants and solutions.

11. The growing income gap in Vietnam: explanations and policies.

12. Oil price volatility and the Vietnamese macroeconomy.

13. The Impossible Trinity revised: An application to China and lessons for Vietnam

14. Study of Thailand’s (or Korea’s) inflation targeting policy after regional crisis in 1997 and policy choice in Vietnam

15. Internationalization of China’s renminbi and its effects on Vietnam - China trade relation

16. Examine factors influencing Vietnam housing price level

17. Competitiveness and the impact of trade liberalization in Vietnam: The case of distribution services.

18. An analysis of Vietnam enterprises in the global value chain of (selected product(s) or industry(ies))

19. The use of trade remedies in the context of economic integration

20. Leading firms in innovation and R&D: The case of Vietnam

21. Impact of R&D activities on exporting firms’ productivity: The case of Vietnam

22. Supply chain development of a company

23. Improving of risk management of a firm

24. Logistics strategy of a firm

25. Relation between productivity, firm size and export participation.

26. Firm heterogeneity and location choice of FDI firms in Vietnam.

27. Knowledge transfer in FDI: a study of Vietnamese joint ventures.

28. Evaluating Vietnam's agricultural competitiveness in the context of TPP integration.

 
You are here: Home Thạc sĩ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU