Khoa Sau đại học

JA slide show

QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Email In PDF.

QUY ĐỊNH

Đào tạo trình độ thạc sĩ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 320 /QĐ-ĐHNT-SĐH ngày 25 tháng 03 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương)

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Ngoại thương (sau đây gọi tắt là Quy định) được xây dựng nhằm cụ thể hóa Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ (ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2011) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh, chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo, về luận văn thạc sĩ, cấp bằng và các hoạt động khác liên quan đến đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Ngoại thương.

2. Quy định này áp dụng đối với học viên cao học thuộc các chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.

Điều 2. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.

Bồi dưỡng sau đại học nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung và nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn ở trình độ trình độ thạc sĩ của người học đối với từng chuyên đề cụ thể.

Điều 3. Thời gian đào tạo

Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một năm rưỡi đến hai năm, theo đó:

a)     Đối với hình thức tập trung: một năm rưỡi.

b)     Đối với hình thức không tập trung: hai năm.

Thời gian đào tạo không ngắn hơn 18 tháng và không kéo dài hơn 4 năm trong trường hợp được gia hạn vì lý chính đáng.

 

Điều 4. Đơn vị tổ chức, quản lý đào tạo

Đơn vị tổ chức và quản lý các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Ngoại thương là Khoa Sau đại học.

Đơn vị hoặc cán bộ phụ trách đào tạo trình độ thạc sĩ thuộc Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP Hồ Chí Minh và Cơ sở Quảng Ninh) có trách nhiệm lập kế hoạch, phối hợp thực hiện và báo cáo toàn bộ hoạt động quản lý, đào tạo trình độ thạc sĩ tại cơ sở mình với Khoa Sau đại học.

Trên cơ sở phối hợp với các khoa chuyên môn, với các cơ sở đào tạo thuộc Trường Đại học Ngoại thương, Khoa Sau đại học chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý đào tạo các chuyên ngành đào tạo theo quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành và chương trình đào tạo đã được Hiệu trưởng ban hành.

Các khoa chuyên môn, bộ môn có liên quan là đơn vị thực hiện đào tạo trình độ thạc sĩ, có đội ngũ cán bộ khoa học chính nhiệm, kiêm nhiệm với trình độ và uy tín chuyên môn cao; có khả năng thực hiện chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ; có năng lực và kinh nghiệm trong hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ.

Điều 5. Giảng viên

1. Giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ là ng­ười làm nhiệm vụ giảng dạy các học phần trong ch­ương trình đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc hướng dẫn học viên thực hành, thực tập, thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ.

2. Giảng viên phải có đủ những tiêu chuẩn và có nhiệm vụ và quyền hạn theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định có liên quan của Trường Đại học Ngoại thương.

 

Chương II. TUYỂN SINH

Điều 6. Điều kiện dự thi tuyển sinh

Người dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Về văn bằng

Người dự tuyển cần có một trong các điều kiện về văn bằng như sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi.

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành đăng kí dự thi và đã học bổ sung kiến thức theo quy định trong chương trình đào tạo của chuyên ngành đăng ký dự thi. Việc tổ chức học bổ sung kiến thức cho thí sinh do Khoa Sau đại học thực hiện và cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các môn học.

Danh mục các loại văn bằng là điều kiện tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ được quy định chi tiết trong chương trình đào tạo của mỗi chuyên ngành.

2. Có đủ sức khoẻ để học tập.

3. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Trường Đại học Ngoại thương.

Điều 7. Đăng ký dự thi

1. Hồ sơ đăng ký tuyển sinh theo mẫu (kèm theo Quy định này).

2. Thí sinh nộp Hồ sơ đăng ký dự thi tại Khoa Sau đại học chậm nhất là 30 ngày trước ngày thi môn đầu tiên.

3. Khoa Sau đại học lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh chậm nhất 15 ngày trước ngày thi môn đầu tiên.

Điều 8. Môn thi tuyển sinh

1. Môn thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ đối với các chuyên ngành Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế, Thương mại, Tài chính – Ngân hàng bao gồm:

(1) Môn cơ bản: Toán kinh tế

(2) Môn cơ sở: Kinh tế học

(3) Môn Tiếng Anh

2. Môn thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ đối với chuyên ngành Quản trị Kinh doanh bao gồm:

(1) Môn cơ bản: Toán kinh tế

(2) Môn cơ sở: Quản trị học

(3) Môn Tiếng Anh

Phạm vi nội dung các môn được đính kèm với thông báo tuyển sinh.

3. Trong trường hợp đăng ký mở ngành, chuyên ngành đào tạo mới bổ sung hoặc Hội đồng Khoa học và Đào tạo xác định môn thi tuyển sinh khác với Quy định này thì môn thi tuyển sinh áp dụng cho ngành, chuyên ngành đó là môn thi đã được ghi trong đăng ký mở ngành, chuyên ngành được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt để thực hiện.

4. Việc miễn thi ngoại ngữ tuyển sinh chỉ được áp dụng trong trường hợp Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.

5. Khoa Sau đại học chịu trách nhiệm đề nghị điều chỉnh, bổ sung, thay đổi môn thi, đề cương chi tiết môn thi tuyển sinh thạc sĩ chậm nhất là 6 tháng trước kỳ thi tuyển sinh.

Điều 9. Số lần tuyển sinh

Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và số lượng thí sinh tham gia tuyển sinh trúng tuyển, Nhà trường tổ chức từ 1 đến 2 đợt tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ vào khoảng thời gian thích hợp mỗi năm.

Điều 10. Thông báo tuyển sinh

1. Trước mỗi đợt tuyển sinh 3 tháng, Nhà trường thông báo tuyển sinh rộng rãi cho mọi cá nhân tham gia dự tuyển về tất cả những nội dung có liên quan đến đợt tuyển sinh.

2. Trong trường hợp có những điều chỉnh nhất định liên quan đến nội dung của mỗi đợt tuyển sinh, Nhà trường sẽ cụ thể hóa những thay đổi đó trong Thông báo tuyển sinh.

3. Thông báo tuyển sinh được gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo (để báo cáo) trong vòng 15 ngày kể từ ngày công bố Thông báo tuyển sinh.

Điều 11. Chỉ tiêu tuyển sinh

Chỉ tiêu tuyển sinh trình độ thạc sĩ hàng năm do Trường Đại học Ngoại thương tự xác định trên cơ sở các tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Chương III. CHƯƠNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 12. Chương trình đào tạo

1. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ thể hiện mục tiêu đào tạo, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp, hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần đào tạo ở trình độ tiến sĩ, phù hợp với đặc thù đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương.

Ch­ương trình đào tạo trình độ thạc sĩ đảm bảo cho học viên đ­ược bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cư­ờng kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong ngành hoặc chuyên ngành được đào tạo. Trong những tr­ường hợp cần thiết, phần kiến thức ở trình độ đại học đư­ợc nhắc lại nhưng không quá 5% thời l­ượng quy định cho mỗi học phần.

2. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ do cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở các quy định về cấu trúc chương trình đào tạo được quy định tại Điều 23 của Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT. Mỗi chương trình gắn với một ngành hoặc một chuyên ngành đào tạo.

3. Ch­ương trình đào tạo trình độ thạc sĩ có thời l­ượng từ  30 - 55 tín chỉ.

Điều 13. Cấu trúc chương trình đào tạo

Ch­ương trình đào tạo trình độ thạc sĩ được cấu trúc gồm hai phần:

1. Các học phần chiếm 80% thời lượng chương trình đào tạo, bao gồm: phần kiến thức chung (học phần Triết học và học phần Ngoại ngữ), phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành.

a) Đối với phần kiến thức chung:

- Học phần triết học: thời lượng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Học phần ngoại ngữ: học phần ngoại ngữ trong các chương trình đào tạo là tiếng Anh, được xây dựng thành 2 phần:

Phần thứ nhất được xây dựng theo Phụ lục III quy định về trình độ năng lực ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 của Khung Châu Âu áp dụng cho đào tạo trình độ thạc sĩ (ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2011/TT- BGD ĐT ngày 28/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Phần thứ hai được xây dựng phù hợp với đặc thù của chuyên ngành đào tạo.

b) Đối với phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành:

Khối kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành bao gồm: những học phần bổ sung và nâng cao kiến thức cơ sở, kiến thức liên ngành; mở rộng và cập nhật kiến thức chuyên ngành giúp học viên nắm vững lý thuyết, có năng lực thực hành và khả năng hoạt động thực tiễn để giải quyết những vấn đề chuyên môn;

- Trong từng phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành đều có các học phần bắt buộc và học phần tự chọn. Học phần tự chọn chiếm ít nhất 30% thời lượng của chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng nghiên cứu hoặc hướng nghề nghiệp ứng dụng.

Học viên được tự chọn theo hướng dẫn của Khoa Sau đại học nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.

2. Luận văn thạc sĩ chiếm khoảng 20% thời lượng của chương trình đào tạo. Đề tài luận văn thạc sĩ là một chuyên đề khoa học phù hợp với chuyên ngành đào tạo của học viên đã tham gia, do Nhà trường giao hoặc giao trên cơ sở học viên tự đề xuất, được người hướng dẫn đồng ý và được Ban xét đề tài luận văn thạc sĩ chấp thuận.

Điều 14. Tổ chức và quản lý đào tạo

1. Việc tổ chức và quản lý đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo học chế tín chỉ.

2. Khoa Sau đại học có trách nhiệm tổ chức và quản lý đào tạo các chuyên ngành theo nhiệm vụ được Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương giao, bao gồm các nội dung chính sau:

a) Xây dựng kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch đào tạo từng học kỳ cho mỗi khoá học và tổ chức, quản lí việc thực hiện kế hoạch đào tạo.

b) Hướng dẫn và nhận đăng ký của học viên để tổ chức các lớp học phần cho học viên. Quản lí, hướng dẫn học viên xây dựng kế hoạch học tập (đăng kí các môn học với số lượng tín chỉ tương ứng cần tích luỹ theo kế hoạch của đơn vị đào tạo và lộ trình thực hiện,…) theo từng học kì, từng năm.

c) Phối hợp với khoa chuyên môn và bộ môn phân công giảng viên và đảm bảo các điều kiện thực hiện kế hoạch đào tạo đã đề ra.

d) Phối hợp tổ chức biên soạn giáo trình, bài giảng các môn học, đề cương chi tiết các môn học theo từng chuyên ngành đào tạo.

e) Phối hợp với khoa chuyên môn, đơn vị quản lý khác trong nhà trường để thực hiện kế hoạch đào tạo.

f) Đề xuất với Hiệu trưởng phân công giáo viên hướng dẫn luận văn thạc sĩ sau khi học viên đã tích luỹ đủ 60% số lượng tín chỉ của chương trình đào tạo.

g) Đề xuất với Hiệu trưởng thành lập các hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp của học viên.

h) Đầu khóa học, thông báo cho học viên về chương trình và kế hoạch đào tạo toàn khoá, về quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ và các quy định, hướng dẫn liên quan đến hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành.

3. Khoa chuyên môn và bộ môn có trách nhiệm tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ theo nhiệm vụ được Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương giao, bao gồm các nội dung chính sau:

a) Thực hiện kế hoạch đào tạo cho các khóa theo phạm vi khoa chuyên môn và bộ môn.

b) Tham gia hướng dẫn học viên nghiên cứu khoa học và viết luận văn tốt nghiệp; thường xuyên bổ sung tên đề tài luận văn thạc sĩ mới để học viên cao học lựa chọn theo chuyên ngành đào tạo.

c) Xây dựng giáo trình, tài liệu tham khảo cho các chương trình đào tạo thuộc phạm vi chuyên môn của khoa và bộ môn.

d) Tổ chức rà soát nhằm đổi mới chương trình và nội dung đào tạo đáp ứng nhu cầu của người học và xã hội.

Điều 15. Sắp xếp học viên vào học các chuyên ngành đào tạo

Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh, kết quả trúng tuyển, điều kiện tổ chức lớp học, Khoa Sau đại học sắp xếp học viên trúng tuyển vào các lớp học phù hợp với chuyên ngành thí sinh đăng ký dự thi. Mỗi lớp học sẽ được bố trí không quá 100 học viên.

Điều 16. Tổ chức lớp học

Lớp học trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ là lớp học viên. Lớp học viên được tổ chức từ đầu khóa học bao gồm những học viên cùng khóa học, cùng ngành hoặc chuyên ngành đào tạo. Khoa Sau đại học (hoặc bộ phận chức năng của Cơ sở đào tạo khác của Trường) bố trí 01 cán bộ phụ trách để tổ chức và quản lý lớp học viên. Cán bộ phụ trách lập kế hoạch học tập cho từng học kỳ và kế hoạch cho toàn khóa học, tổ chức các hoạt động khác liên quan tới lớp học.

Điều 17. Đăng ký khối lượng học tập

Trước khi mỗi học kỳ bắt đầu một thời gian hợp lý, Khoa Sau đại học sẽ thông báo kế hoạch học tập cho từng chương trình đào tạo, dự kiến quy mô và số lớp học phần sẽ mở, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ giảng dạy, đề cương môn học và điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần dự kiến, dự kiến lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần. Trên cơ sở đó, học viên đăng ký học các học phần trong học kỳ đó phù hợp với chuyên ngành đào tạo và tuỳ theo khả năng, điều kiện học tập của mình.

Điều 18. Rút bớt học phần sau khi đã đăng ký

1. Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận khi đề nghị rút bớt học phần gửi tới Khoa Sau đại học không muộn hơn 2 tuần kể từ khi học kỳ bắt đầu. Ngoài thời hạn trên, việc rút bớt học phần sẽ không được chấp nhận và học viên phải theo học như chương trình đăng ký đã được chấp nhận, nếu học viên không đi học sẽ bị suy đoán như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F.

2. Điều kiện để học viên rút bớt các học phần đã đăng ký:

-       Học viên viết đơn theo mẫu gửi Khoa Sau đại học đúng hạn;

-       Đảm bảo tiến độ học tập toàn khóa;

-       Phải được cán bộ phụ trách của Khoa Sau đại học hoặc của cơ sở đào tạo khác của Trường Đại học Ngoại thương chấp thuận.

Điều 19. Đăng ký học lại

1. Học viên bị điểm F, phải đăng ký học lại học phần đó cho đến khi đạt từ điểm D trở lên. Số lần học lại không hạn chế.

2. Học viên được phép đăng ký học lại đối với các học phần bị điểm D để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy cho mình. Kết quả cao nhất trong các lần học sẽ được chọn để tính vào điểm trung bình chung tích lũy.

Điều 20. Những thay đổi trong quá trình đào tạo

Học viên có thể nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học với tổng thời gian không quá 2 năm trong các trường hợp sau đây:

a) Được điều động vào lực lượng vũ trang;

b) Bị ốm đau hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, có giấy xác nhận của cơ quan y tế;

c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này học viên đã phải học ít nhất một học kỳ ở cơ sở đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương.

Trong trường hợp này, học viên phải viết đơn gửi Khoa Sau đại học hoặc bộ phận quản lý tương đương để được chấp nhận nghỉ học tạm thời. Khi muốn trở lại học tiếp, học viên phải viết đơn gửi Khoa Sau đại học hoặc bộ phận quản lý tương đương chậm nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới.

Điều 21. Đánh giá học phần

1. Đối với các học phần bắt buộc: tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong qúa trình học tập; điểm đánh giá phần thực hành; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận, điểm bài tập và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%.

Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do giảng viên đề xuất và được quy định trong đề cương chi tiết của học phần của chương trình đào tạo.

2. Đối với học phần tự chọn: điểm tổng hợp đánh giá học phần là điểm tiểu luận hết môn.

3. Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận và bài thi kết thúc học phần.

Điều 22. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần

1. Sau khi kết thúc học phần, Khoa Sau đại học/bộ phận quản lý tương đương kết hợp với giảng viên môn học tổ chức thi hết học phần cho học viên. Học viên chỉ được dự thi khi tham gia ít nhất 75% số giờ trên lớp của học phần và điểm chuyên cần, điểm thi giữa kỳ phải đạt từ 4/10. Trong trường hợp học viên đã hoàn thành khối lượng học tập của học phần nhưng không thể dự thi kết thúc học phần vì lý do chính đáng thì trước khi thi, học viên có thể làm đơn gửi cán bộ phụ trách lớp học để xin hoãn thi và đăng ký thi bổ sung vào thời gian gần nhất (khoảng 4 tuần kể từ khi kỳ thi lần đầu kết thúc). Việc cho thi bổ sung cũng phải được giảng viên giảng dạy học phần đồng ý.

2. Học viên có học phần bị điểm F hoặc không thể tham dự được kỳ thi bổ sung mà mình đăng ký sẽ phải học lại và thi ở lớp kế tiếp có cùng học phần.

3. Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ít nhất là 1 ngày cho một tín chỉ.

Điều 23. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần được dự thi kết thúc học phần

1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình.

2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.

3. Việc chấm thi kết thúc các học phần chỉ có lý thuyết và việc chấm tiểu luận, bài tập lớn phải do hai giảng viên đảm nhiệm.

Thời gian lưu giữ các bài thi viết, tiểu luận, bài tập lớn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp được công bố công khai sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định.

Các điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của Khoa Sau đại học, có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi và làm thành hai bản. Một bản lưu tại bộ môn, một gửi Khoa Sau đại học, chậm nhất ba tuần sau khi kết thúc thi học phần.

Điều 24. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10) và được làm tròn đến một chữ số thập phân.

2. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt gồm:

A (8,5 - 10)                        Giỏi

B (7,0 – 8,4)                       Khá

C (5,5 – 6,9)                       Trung bình

D (4,0 – 5,4)                       Trung bình yếu

b) Loại không đạt:      F (dưới 4,0)   Kém

c) Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình, khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả.

3. Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp đối với những học phần mà học viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp học viên phải nhận điểm 0 do bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do

4. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở Khoản 3 Điều này còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi cử, có quyết định phải nhận mức điểm F.

Điều 25. Cách tính điểm trung bình chung

1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi qua điểm số như sau:

A tương ứng với 4

B tương ứng với 3

C tương ứng với 2

D tương ứng với 1

F tương ứng với 0

 

2. Điểm trung bình chung các học phần trong bảng điểm tính theo công thức (làm tròn đến hai chữ số thập phân):

Trong đó:

A là điểm trung bình chung các môn học

k là số môn học

j là thứ tự môn (j= 1,..., k)

xj là điểm môn thứ j

Mj là số tín chỉ của môn thứ j

Điểm trung bình chung không bao gồm điểm bảo vệ luận văn.

Phần cuối bảng điểm ghi tên đề tài luận văn, ngày bảo vệ luận văn, điểm luận văn và danh sách thành viên hội đồng.

Điều 26. Luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phải thể hiện đư­ợc các kiến thức về lý thuyết và thực hành phù hợp với lĩnh vực thuộc chuyên ngành của Trường Đại học Ngoại thương và ph­ương pháp giải quyết vấn đề đó đặt ra. Kết quả của luận văn phải chứng tỏ tác giả đó biết vận dụng ph­ương pháp nghiên cứu và những kiến thức đ­ược trang bị trong quá trình học tập để xử lý đề tài. Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.

Luận văn thạc sĩ có khối lượng từ 70 – 100 trang (không kể danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục). Luận văn phải được hoàn thành trong khoảng thời gian 05 tháng kể từ ngày Hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài và phân công người hướng dẫn.

Việc thay đổi tên đề tài luận văn thạc sĩ có thể được xem xét đồng ý một lần trong khoảng thời gian 1 tháng kể từ ngày Hiệu trưởng ký quyết định giao tên đề tài và phân công người hướng dẫn khoa học nếu học viên có đề nghị về sự thay đổi và được người hướng dẫn khoa học đồng ý.

Điều 27. Yêu cầu về hình thức của luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ được trình bày theo quy định về hình thức tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 4 (mẫu số 6 và 7) kèm theo Quy định này.

Điều 28. Điều kiện bảo vệ luận văn thạc sĩ

Học viên cao học được bảo vệ luận văn thạc sĩ trước Hội đồng đánh giá khi có đủ các điều kiện dưới đây:

1. Đã hoàn thành (đã tích luỹ đủ) các môn học của chương trình đào tạo thạc sĩ trong thời hạn đào tạo tối đa cho phép, có điểm trung bình chung tích luỹ toàn khoá đạt từ 2,00 trở lên (điểm C theo hệ thống tín chỉ).

2. Hiện không bị kỉ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

3. Không bị khiếu nại, tố cáo về nội dung khoa học trong luận văn.

4. Đã hoàn thành các thủ tục hành chính và nghĩa vụ về tài chính theo quy định của Trường Đại học Ngoại thương.

5. Được sự đồng ý của người hướng dẫn khoa học.

Điều 29. Đánh giá luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ được đánh giá bởi một hội đồng dựa trên kết quả nghiên cứu của luận văn và việc bảo vệ kết quả nghiên cứu đó của học viên cao học. Quy trình, thủ tục và tiêu chí đánh giá được thực hiện theo Phụ lục số 3 của Quy định này.

Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu (dưới điểm 5), học viên được sửa chữa để bảo vệ luận văn lần thứ hai (bảo vệ lại). Lịch bảo vệ lại luận văn do Khoa Sau đại học ấn định trong thời hạn từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày bảo vệ lần thứ nhất. Học viên phải tự túc kinh phí sửa chữa và bảo vệ lại luận văn cũng như học phí của thời gian gia hạn thêm.

Trong trường hợp học viên nộp luận văn muộn so với thời hạn quy định, điểm của luận văn do Hội đồng đánh giá sẽ bị trừ 0,5 điểm (trong thang điểm 10) nếu muộn sau 15 ngày; 01 điểm sau 15 ngày tiếp theo; và 1,5 điểm sau những ngày kế tiếp. Nếu quá thời hạn 2 tháng, học viên sẽ phải đăng ký lại đề tài mới để viết luận văn cùng với khóa sau.

Điều 30. Điều kiện tốt nghiệp, cấp bảng điểm, cấp bằng thạc sĩ

1. Điều kiện tốt nghiệp:

a) Đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của Khung châu Âu Chung do Trường Đại học Ngoại thương tổ chức đánh giá;

b) Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn theo quy định hiện hành;

c) Bảo vệ luận văn đạt yêu cầu.

2. Học viên được cấp bằng thạc sĩ và bảng điểm khi có đủ điều kiện tốt nghiệp.

3. Bảng điểm cấp cho học viên được liệt kê đầy đủ tên các học phần trong chương trình đào tạo, thời lượng của mỗi học phần, điểm đánh giá học phần lần 1 và lần 2 (nếu có), điểm trung bình chung học tập toàn khóa, tên đề tài luận văn, điểm luận văn và danh sách thành viên Hội đồng đánh giá luận văn.

Điều 31. Chế độ l­ưu trữ

a) Tài liệu liên quan đến công tác tuyển sinh, đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Ngoại thương phải được bảo vệ, bảo quản an toàn trong kho lưu trữ. Khoa Sau đại học có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc bảo quản tài liệu lưu trữ trong toàn Trường theo quy định;

b) Quyết định trúng tuyển, Quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại Khoa Sau đại học;

c) Tài liệu liên quan đến tuyển sinh, đào tạo và các tài liệu khác là tài liệu lưu trữ được bảo quản có thời hạn theo quy định hiện hành tại Khoa Sau đại học và bộ phận có liên quan;

d) Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị sử dụng được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 32. Chế độ báo cáo

Bộ phận đào tạo của Cơ sở II tại TP. Hồ Chí Minh và Cơ sở Quảng Ninh liên quan đến đào tạo trình độ thạc sĩ báo cáo về tình hình tổ chức và quản lý các lớp học gửi về Khoa Sau đại học vào cuối mỗi học kỳ của năm học.

Khoa Sau đại học thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Chương IV. HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Điều 33. Mục tiêu của hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trình độ thạc sĩ

Trường Đại học Ngoại thương thực hiện chủ trương mở rộng và tăng cường hợp tác về nghiên cứu và đào tạo trình độ thạc sĩ với các cơ sở đào tạo khác nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao.

Điều 34. Cơ sở đào tạo đối tác

Cơ sở đào tạo đối tác trong hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trình độ thạc sĩ là các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu thỏa mãn các điều kiện dưới đây:

(1) Là cơ sở đào tạo có uy tín về chất lượng đào tạo, có kinh nghiệm về tổ chức, quản lí đào tạo;

(2) Có đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học có trình độ và uy tín chuyên môn cao để thực hiện chương trình đào tạo hợp tác;

(3) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu của công tác đào tạo trình độ thạc sĩ.

Điều 35. Nội dung hợp tác, liên kết đào tạo

1. Việc hợp tác, liên kết đào tạo trình độ thạc sĩ với các cơ sở đào tạo được thực hiện theo thỏa thuận giữa Trường Đại học Ngoại thương và cơ sở đào tạo đối tác và được Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng ý.

2. Nội dung thỏa thuận hợp tác, liên kết đào tạo trình độ thạc sĩ bao gồm:

a) Chỉ tiêu đào tạo:

Chỉ tiêu đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Ngoại thương hoặc chỉ tiêu đào tạo của cơ sở đào tạo đối tác (nếu có).

b) Tuyển sinh:

Việc tuyển sinh được thực hiện tại Hội đồng tuyển sinh trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Ngoại thương.

c) Xét tuyển và công nhận trúng tuyển:

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Ngoại thương xét tuyển và công nhận trúng tuyển theo các quy định hiện hành về đào tạo trình độ thạc sĩ.

d) Tổ chức đào tạo:

Khoa Sau đại học hoặc đơn vị đào tạo khác của Trường Đại học Ngoại thương có hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trình độ thạc sĩ với cơ sở đào tạo trong nước thực hiện việc quản lí chương trình, kế hoạch đào tạo; phân công giảng viên; cung cấp chương trình, giáo trình, tài liệu học tập,…; tổ chức thực hiện chương trình đào tạo; tổ chức hướng dẫn học viên cao học thực hiện luận văn thạc sĩ.

Đơn vị liên kết đào tạo có trách nhiệm: đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất để tổ chức đào tạo; quản lí học viên cao học; tham gia giảng dạy một số môn học có giảng viên đạt tiêu chuẩn (với một tỉ lệ theo thoả thuận); tham gia hướng dẫn học viên cao học thực hiện luận văn.

e) Công nhận học vị và cấp bằng:

Trường Đại học Ngoại thương xét và ra quyết định công nhận học vị và cấp bằng thạc sĩ cho học viên cao học có đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Chương V. KINH PHÍ ĐÀO TẠO

Điều 36. Nguồn tài chính cho hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ

1. Nguồn tài chính của đào tạo trình độ thạc sĩ bao gồm kinh phí do Nhà nước cấp (nếu có), tiền học phí của học viên cao học, tiền hỗ trợ Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, kinh phí hỗ trợ đào tạo do các đối tượng không phải là cán bộ, công chức được cử đi học theo chỉ tiêu có kinh phí của Nhà nước đóng góp, kinh phí của các đề tài nghiên cứu khoa học và các nguồn tài trợ khác.

2. Học phí đối với học viên cao học được tính theo học kì và/hoặc theo số lượng tín chỉ. Nếu học lại học phần nào, học viên phải đóng học phí bổ sung cho học phần đó. Khi được gia hạn thời gian đào tạo, học viên vẫn phải đóng góp nghĩa vụ tài chính và phần này được trừ vào nghĩa vụ tài chính khi quay trở lại học tiếp. Trường hợp bảo vệ lại luận văn thạc sĩ, học viên cao học phải chịu toàn bộ kinh phí cho Hội đồng đánh giá luận văn.

Mức thu học phí và các nghĩa vụ tài chính khác của học viên cao học do Hiệu trưởng quyết định và có thể được điều chỉnh phù hợp với quy định hiện hành có liên quan của Nhà nước và của Trường Đại học Ngoại thương.

Chế độ miễn giảm học phí được áp dụng cho học viên cao học là cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Ngoại thương, do Hiệu trưởng quyết định đối với từng trường họp cụ thể. Chế độ miễn giảm học phí chỉ được xét trong thời gian đào tạo chuẩn của khoá đào tạo.

Người học được miễn giảm học phí mà không chấp hành sự điều động công tác sau khi tốt nghiệp hoặc thôi việc/bị buộc thôi việc phải hoàn trả chi phí đào tạo theo quy định của Trường Đại học Ngoại thương.

3. Học viên cao học là cán bộ, công chức thuộc cơ quan Nhà nước có quyết định của cơ quan cử đi học và trong chỉ tiêu có kinh phí của Nhà nước, được miễn đóng góp kinh phí hỗ trợ đào tạo. Chế độ miễn đóng góp kinh phí hỗ trợ đào tạo áp dụng trong thời gian đào tạo chuẩn của khoá đào tạo (không bao gồm thời gian gia hạn thêm).

Người học được hưởng kinh phí hỗ trợ đào tạo của Nhà nước mà không chấp hành sự điều động công tác sau khi tốt nghiệp phải hoàn trả kinh phí hỗ trợ đào tạo theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 37. Chế độ tài chính đối với học viên cao học là người nước ngoài

1. Đối với học viên cao học là người nước ngoài học tập theo Hiệp định do Chính phủ Việt Nam ký với chính phủ nước ngoài, chế độ học bổng áp dụng theo quy định chung của Nhà nước hoặc theo hiệp định riêng được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam kí với Chính phủ nước ngoài.

2. Học viên cao học là người nước ngoài học tập theo chương trình hợp tác, liên kết giữa Trường Đại học Ngoại thương và cơ sở đào tạo đối tác nước ngoài đóng học phí theo thỏa thuận kí kết giữa hai bên.

3. Đối với học viên cao học là người nước ngoài học tập theo chế độ tự túc, mức đóng góp kinh phí đào tạo cụ thể do Hiệu trưởng quy định.

 

Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 38. Hiệu lực áp dụng của Quy định

1. Quy định này áp dụng đối với tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Ngoại thương năm 2013.

2. Đối với học viên cao học tuyển sinh từ đợt 2 năm 2011, việc áp dụng chương trình và tổ chức đào tạo theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28/02/2011 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT.

Điều 39. Áp dụng các quy định khác có liên quan

Sau khi Quy định này có hiệu lực thi hành, nếu Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Trường Đại học Ngoại thương ban hành văn bản mới có nội dung liên quan đến đào tạo trình độ thạc sĩ thì Quy định này sẽ được áp dụng đảm bảo phù hợp với những quy định bổ sung đó.

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đã ký)


GS, TS Hoàng Văn Châu

 

Phần phụ lục xem tại đây

Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 02 Tháng 4 2014 15:20 )  
You are here: Home Văn bản pháp quy QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Khóa Đào tạo Bồi dưỡng kiến thức