Khoa Sau đại học

QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Email In PDF.

Điu 1. Đối tượng và phm vi áp dng

1. Quy định về đào tạo sau đại học của Trường Đại học Ngoại thương (sau đây gọi tắt là Quy định) cụ thể hóa Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ (ban hành kèm theo Quyết định số 45/2008/QĐ-BGDĐT ngày 5/8/2008) và Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ (ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, quản lý học viên cao học và nghiên cứu sinh, về luận văn, luận án, bảo vệ luận văn, bảo vệ luận án, cấp bằng và hoạt động liên quan đến quá trình đào tạo sau đại học.

2. Quy định này áp dụng đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh (NCS) thuộc các chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý. Quy định này cũng áp dụng đối với các cá nhân tham gia chương trình bồi dưỡng sau đại học tại Trường Đại học Ngoại thương.

3. Các chương trình đào tạo sau đại học liên kết giữa Trường Đại học Ngoại thương và cở sở đào tạo đối tác nước ngoài, về cơ bản, được thực hiện theo văn bản thỏa thuận kí kết giữa các bên.

QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1086 /QĐ-ĐHNT-SĐH ngày 23 tháng 12  năm 2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương)

CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Quy định về đào tạo sau đại học của Trường Đại học Ngoại thương (sau đây gọi tắt là Quy định) cụ thể hóa Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ (ban hành kèm theo Quyết định số 45/2008/QĐ-BGDĐT ngày 5/8/2008) và Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ (ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, quản lý học viên cao học và nghiên cứu sinh, về luận văn, luận án, bảo vệ luận văn, bảo vệ luận án, cấp bằng và hoạt động liên quan đến quá trình đào tạo sau đại học.

2. Quy định này áp dụng đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh (NCS) thuộc các chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý. Quy định này cũng áp dụng đối với các cá nhân tham gia chương trình bồi dưỡng sau đại học tại Trường Đại học Ngoại thương.

3. Các chương trình đào tạo sau đại học liên kết giữa Trường Đại học Ngoại thương và cở sở đào tạo đối tác nước ngoài, về cơ bản, được thực hiện theo văn bản thỏa thuận kí kết giữa các bên.

Điều 2. Đào tạo sau đại học (SĐH)

Đào tạo SĐH bao gồm đào tạo trình độ thạc sĩ, đạo tạo trình độ tiến sĩ và bồi dưỡng SĐH. Người tham gia chương trình đạo tạo trình độ thạc sĩ là được gọi là học viên cao học, người tham gia chương trình đạo tạo trình độ tiến sĩ được gọi là NCS, người tham gia chương trình bồi dưỡng SĐH được gọi chung là học viên.

Điều 3. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo SĐH của Trường Đại học Ngoại thương nhằm đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ khoa học trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.

Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp cho học viên có trình độ cao về kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện và giải quyết những vấn đề học thuật và thực tiễn thuộc chuyên ngành đào tạo.

Đào tạo trình độ tiến sĩ nhằm đào tạo những nhà khoa học có trình độ cao về lí thuyết và năng lực thực hành phù hợp, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, có khả năng phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới có ý nghĩa khoa học và thực tiễn của chuyên ngành được đào tạo, có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học.

Bồi dưỡng SĐH nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung và nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn ở trình độ sau đại học của người học đối với từng chuyên đề cụ thể.

Điều 4. Thời gian đào tạo

1.         Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện trong vòng 2 năm (không ngắn hơn 18 tháng và không kéo dài hơn 4 năm).

2.         Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ:

-          Đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục.

-          Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học là 4 năm tập trung liên tục.

Trong trường hợp được gia hạn, thời gian đào tạo không vượt quá 7 năm (84 tháng). Trường hợp NCS không theo học tập trung liên tục được thì NCS phải có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo để thực hiện đề tài nghiên cứu trong tổng thời gian đào tạo nêu trên.

Điều 5. Đơn vị tổ chức, quản lý đào tạo sau đại học

Đơn vị tổ chức và quản lý đào tạo SĐH là Khoa Sau đại học được Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương giao nhiệm vụ quản lý đào tạo SĐH.

Đơn vị hoặc cán bộ phụ trách SĐH của các cơ sở đào tạo thuộc Trường Đại học Ngoại thương có trách nhiệm lập kế hoạch trước mỗi đợt tuyển sinh, trước mỗi khóa học, phối hợp và báo cáo việc quản lý hoạt động đào tạo tại cơ sở đào tạo với Khoa Sau đại học nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo sau đại học của Nhà trường.

Trên cơ sở phối hợp với các khoa chuyên môn, với các cở sở đào tạo thuộc Trường Đại học Ngoại thương, Khoa SĐH chịu trách nhiệm tổ chức và quản lí đào tạo các chuyên ngành đào tạo SĐH (sau đây gọi tắt là chuyên ngành) được giao theo đúng chương trình đào tạo đã ban hành và quy trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định đối với từng từng loại hình, chương trình đào tạo cụ thể.

Các khoa chuyên môn, bộ môn có liên quan là đơn vị thực hiện đào tạo SĐH, có đội ngũ cán bộ khoa học chính nhiệm, kiêm nhiệm với trình độ và uy tín chuyên môn cao; có khả năng thực hiện chương trình đào tạo SĐH; có năng lực và kinh nghiệm trong hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ.

 

CHƯƠNG II. CHƯƠNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

I. ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Điều 6. Chương trình đào tạo

1. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ được xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp, hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, mỗi môn học phù hợp với đặc thù đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương.

2. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ gắn với một chuyên ngành đào tạo, đảm bảo cho học viên có trình độ chuyên môn nâng cao (so với trình độ đại học); trang bị và tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong ngành, chuyên ngành được đào tạo.

Điều 7. Cấu trúc chương trình đào tạo

Với thời lượng từ 30 - 55 tín chỉ, chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ được cấu trúc gồm:

1. Các môn học chiếm 80% thời lượng chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, bao gồm: phần kiến thức chung (môn Triết học và môn Ngoại ngữ), phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành.

a) Đối với phần kiến thức chung:

-          Môn Triết học: thời lượng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-          Môn Ngoại ngữ: môn Ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là tiếng Anh. Học viên khi tốt nghiệp phải đạt trình độ tối thiểu TOEFL ITP 450 điểm, iBT 45 điểm, IELTS 5.0 hoặc tương đương.

b) Đối với phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành:

Khối kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành bao gồm các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn;

-          Nhóm học phần bắt buộc với thời lượng tương đương 50% thời lượng chương trình đào tạo bao gồm những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình đào tạo, buộc học viên phải tích lũy;

-          Nhóm học phần tự chọn với thời lượng tương đương 30% thời lượng chương trình đào tạo là học phần bao gồm những nội dung kiến thức cần thiết, học viên được tự chọn theo hướng dẫn của Khoa Sau đại học nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.

2. Luận văn thạc sĩ chiếm khoảng 20% khối lượng của chương trình đào tạo. Đề tài luận văn thạc sĩ là một chuyên đề khoa học phù hợp với chuyên ngành đào tạo của học viên đã tham gia do Nhà trường giao hoặc do học viên tự đề xuất, được người hướng dẫn đồng ý và được Thường trực Hội đồng khoa học và đào tạo của Nhà trường chấp thuận.

Luận văn thạc sĩ phải có phương pháp nghiên cứu phù hợp với nội dung cũng như mục tiêu của một đề tài luận văn thạc sĩ.

Điều 8. Tổ chức và quản lý đào tạo

1. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện theo học chế tín chỉ.

2. Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương phê duyệt kế hoạch đào tạo (được xây dựng bởi Khoa Sau đại học) về các nội dung: tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ; đăng ký nhập học, tổ chức lớp học, đăng ký khối lượng học tập, rút bớt học phần đã đăng ký, đăng ký học lại, xếp loại học lực, đánh giá kết quả học tập của học viên.

3. Khoa Sau đại học có trách nhiệm tổ chức và quản lý đào tạo các chuyên ngành theo nhiệm vụ được Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương giao, bao gồm các nội dung chính sau:

a) Xây dựng kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch đào tạo từng học kỳ cho mỗi khoá học và tổ chức, quản lí việc thực hiện kế hoạch đào tạo.

b) Hướng dẫn và nhận đăng ký của học viên để tổ chức các lớp học phần cho học viên. Quản lí, hướng dẫn học viên xây dựng kế hoạch học tập (đăng kí các môn học với số lượng tín chỉ tương ứng cần tích luỹ theo kế hoạch của đơn vị đào tạo và lộ trình thực hiện,…) theo từng học kì, từng năm.

c) Phối hợp với khoa chuyên môn và bộ môn phân công giảng viên và đảm bảo các điều kiện thực hiện kế hoạch đào tạo đã đề ra.

d) Phối hợp tổ chức biên soạn giáo trình, bài giảng các môn học, đề cương chi tiết các môn học theo từng chuyên ngành đào tạo.

e) Phối hợp với khoa chuyên môn, đơn vị quản lý khác trong nhà trường để thực hiện kế hoạch đào tạo.

f) Đề xuất với Hiệu trưởng phân công giáo viên hướng dẫn luận văn thạc sĩ sau khi học viên đã tích luỹ đủ 60% số lượng tín chỉ của chương trình đào tạo.

g) Đề xuất với Hiệu trưởng thành lập các hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp của học viên.

h) Đầu khóa học, thông báo cho học viên về chương trình và kế hoạch đào tạo toàn khoá, về quy chế đào tạo SĐH và các quy định, hướng dẫn liên quan đến hoạt động đào tạo SĐH hiện hành.

4. Khoa chuyên môn và bộ môn có trách nhiệm tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ theo nhiệm vụ được Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương giao, bao gồm các nội dung chính sau:

a) Thực hiện kế hoạch đào tạo cho các khóa theo phạm vi khoa chuyên môn và bộ môn.

b) Tham gia hướng dẫn học viên nghiên cứu khoa học và viết luận văn tốt nghiệp.

c) Xây dựng giáo trình, tài liệu tham khảo cho các chương trình đào tạo thuộc phạm vi chuyên môn của khoa và bộ môn.

d) Thực hiện rà soát nhằm đổi mới chương trình và nội dung đào tạo đáp ứng nhu cầu của người học và xã hội.

Điều 9. Sắp xếp học viên vào học các chuyên ngành đào tạo

Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh, kết quả trúng tuyển, Nhà trường sắp xếp học viên trúng tuyển vào chuyên ngành đào tạo theo nguyện vọng đã đăng ký.

Điều 10. Tổ chức lớp học

Lớp học trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ là lớp học viên. Lớp học viên được tổ chức từ đầu khóa học bao gồm những học viên cùng khóa học, cùng ngành hoặc chuyên ngành đào tạo. Khoa Sau đại học bố trí 01 cán bộ phụ trách để tổ chức và quản lý lớp học viên. Cán bộ phụ trách lập kế hoạch học tập cho từng học kỳ và kế hoạch cho toàn khóa học, tổ chức các hoạt động khác liên quan tới lớp học.

Điều 11. Đăng ký khối lượng học tập

Trước khi mỗi học kỳ bắt đầu một thời gian hợp lý, Khoa Sau đại học sẽ thông báo kế hoạch học tập cho từng chương trình đào tạo, dự kiến quy mô và số lớp học phần sẽ mở, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ giảng dạy, đề cương chi tiết và điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần dự kiến, dự kiến lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần. Trên cơ sở đó, học viên đăng ký học các học phần trong học kỳ đó phù hợp với chuyên ngành đào tạo và tuỳ theo khả năng, điều kiện học tập của mình.

Khối lượng học tập mà học viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ từ 9 đến 14 tín chỉ (trừ học kỳ viết luận văn).

Cán bộ phụ trách khóa học hướng dẫn và tư vấn cho việc đăng ký học của học viên.

Việc đăng ký được tiến hành trên trên trang web của Trường Đại học Ngoại thương hoặc đăng ký bằng phiếu trực tiếp gửi về Khoa Sau đại học. Sau khi việc đăng ký được chấp nhận, học viên phải thực hiện đúng lịch đăng ký học tập các học phần theo thời khóa biểu trong suốt kỳ học.

Điều 12. Rút bớt học phần sau khi đã đăng ký

1. Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận khi đề nghị rút bớt học phần gửi Khoa Sau đại học không muộn hơn 6 tuần kể từ khi học kỳ bắt đầu. Ngoài thời hạn trên, việc rút bớt học phần sẽ không được chấp nhận và học viên phải theo học như chương trình đăng ký đã được chấp nhận nếu học viên không đi học sẽ được suy đoán như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F.

2. Điều kiện để học viên rút bớt các học phần đã đăng ký:

-          Học viên viết đơn theo mẫu gửi Khoa Sau đại học đúng hạn;

-          Đảm bảo tiến độ học tập toàn khóa;

-          Phải được cán bộ phụ trách của Khoa Sau đại học chấp thuận.

Điều 13. Đăng ký học lại

1. Học viên bị điểm F ở học phần bắt buộc, phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp sau cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D. Số lần học lại không hạn chế.

2. Học viên bị điểm F ở học phần tự chọn phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác trong chương trình khung của chuyên ngành.

3. Ngoài các trường hợp ở Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này, học viên cũng được phép đăng ký học lại đối với các học phần bị điểm D để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy cho mình. Kết quả cao nhất trong các lần học sẽ được chọn để tính vào điểm trung bình chung tích lũy.

Điều 14. Nghỉ học khi có lý do chính đáng

Học viên có thể tạm dừng việc học hoặc hoãn thi trong đợt thi khi có lý do chính đáng. Việc tạm dừng học phải đảm bảo tiến độ chung của kế hoạch học tập toàn khóa và không vượt quá tổng thời gian 3 năm đối với mỗi học viên. Trong những trường hợp này, học viên phải có đơn đề nghị gửi Khoa Sau đại học trong thời gian hợp lý. Nhà trường sẽ xem giải quyết nguyện vọng của học viên nếu có lý do chính đáng.

Điều 15. Đánh giá học phần

1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong qúa trình học tập; điểm đánh giá phần thực hành; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận, điểm bài tập và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%.

Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do giảng viên đề xuất, được trưởng khoa chuyên môn phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần.

2. Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận và bài thi kết thúc học phần.

Điều 16. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần

1. Sau khi kết thúc học phần, Khoa Sau đại học kết hợp với giảng viên môn học tổ chức thi hết học phần cho học viên. Học viên có học phần bị điểm F hoặc không tham dự thi kỳ thi lần đầu sẽ được tham gia thi hết học phần một lần sau đó (trong khoảng thời gian 4 tuần kể từ khi thi học phần lần đầu kết thúc).

2. Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ít nhất là 1 ngày cho một tín chỉ.

Điều 17. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần được dự thi kết thúc học phần

1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình.

2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.

3. Việc chấm thi kết thúc các học phần chỉ có lý thuyết và việc chấm tiểu luận, bài tập lớn phải do hai giảng viên đảm nhiệm.

Thời gian lưu giữ các bài thi viết, tiểu luận, bài tập lớn ít nhất là hai năm tại khoa chuyên môn hoặc bộ môn kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.

4. Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp được công bố công khai sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định.

Các điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi và làm thành hai bản. Một bản lưu tại bộ môn, một gửi Khoa Sau đại học của trường, chậm nhất ba tuần sau khi kết thúc thi học phần.

5. Học viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở lần thi đầu tiên. Học viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được giáo viên trực tiếp giảng dạy học phần đó đồng ý, được dự thi ở kỳ thi một lần sau đó, điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp học viên không đạt hoặc không dự thi ở lần sau sẽ phải học lại và dự thi tại các kỳ thi kết thúc học phần ở các lớp học tương ứng kế tiếp.

Điều 18. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10) và được làm tròn đến một chữ số thập phân.

2. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt gồm:

A (8,5 - 10)                        Giỏi

B (7,0 – 8,4)                       Khá

C (5,5 – 6,9)                       Trung bình

D (4,0 – 5,4)                       Trung bình yếu

b) Loại không đạt:     F (dưới 4,0)        Kém

c) Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình, khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả.

3. Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp đối với những học phần mà học viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp học viên phải nhận điểm 0 do bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do

4. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở Khoản 3 Điều này còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi cử, có quyết định phải nhận mức điểm F.

Điều 19. Cách tính điểm trung bình chung

1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi qua điểm số như sau:

A tương ứng với 4

B tương ứng với 3

C tương ứng với 2

D tương ứng với 1

F tương ứng với 0

2. Điểm trung bình chung các học phần trong bảng điểm tính theo công thức (làm tròn đến hai chữ số thập phân):

 

Trong đó:

A là điểm trung bình chung các môn học

k là số môn học

j là thứ tự môn (j= 1,..., k)

xj là điểm môn thứ j

Mj là số tín chỉ của môn thứ j

Điểm trung bình chung không bao gồm điểm bảo vệ luận văn.

Phần cuối bảng điểm ghi tên đề tài luận văn, ngày bảo vệ luận văn, điểm luận văn và danh sách thành viên hội đồng.

II. ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

Điều 20. Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ

Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ gồm 3 phần:

a) Phần 1: Các học phần bổ sung;

b) Phần 2: Các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu

luận tổng quan;

c) Phần 3: Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ.

Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ cho mỗi chuyên ngành đào tạo được xây trên cơ sở khối lượng kiến thức và yêu cầu quy định tại Điều 17, 18, 19 và 20 của Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ.

Điều 21. Các học phần bổ sung

Các học phần bổ sung là các học phần giúp NCS có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của NCS.

1. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ, các học phần bổ sung bao gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành tương ứng, được học trong hai năm đầu của thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ, có khối lượng  khoảng 30 tín chỉ, chưa kể các môn triết học và ngoại ngữ.

2. Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ nhưng ở chuyên ngành gần với chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, hoặc có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành nhưng tốt nghiệp đã nhiều năm hoặc do cơ sở đào tạo khác cấp thì trên cơ sở đối chiếu với chương trình đào tạo hiện tại, Nhà trường quy định riêng yêu cầu NCS học bổ sung các học phần cần thiết theo yêu cầu của từng chuyên ngành đào tạo và lĩnh vực nghiên cứu.

3. Trường hợp cần thiết, nếu chương trình đào tạo trình độ đại học của NCS còn thiếu những học phần có vai trò quan trọng cho việc đào tạo trình độ tiến sĩ hiện thời, Nhà trường yêu cầu NCS học bổ sung một số học phần ở trình độ đại học.

Điều 22. Các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

1. Các học phần ở trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu. Mỗi học phần được thiết kế với khối lượng từ 2 đến 3 tín chỉ. Mỗi NCS phải hoàn thành từ 3 đến 4 học phần với khối lượng học tập tương đương 8 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ.

Học phần ở trình độ tiến sĩ bao gồm các học phần bắt buộc và các học phần lựa chọn đối với các chuyên ngành đào tạo (được quy định trong chương trình đạo của mỗi chuyên ngành).

2. Các chuyên đề tiến sĩ là khối lượng công việc nghiên cứu NCS liên quan trực tiếp đến đề tài của NCS, nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp nghiên cứu sinh giải quyết một số nội dung của đề tài luận án.

Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành tối thiểu 2 chuyên đề tiến sĩ với khối lượng tương đương với 6 tín chỉ.

3. Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án đòi hỏi NCS có khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết cũng như phương pháp nghiên cứu để giải quyết vấn đề mà luận án lựa chọn.

Điều 23. Nghiên cứu khoa học

1. Nghiên cứu khoa học là yêu cầu bắt buộc trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án tiến sĩ. Cho đến trước khi bảo vệ luận án tiến sĩ, NCS phải có 2 công trình nghiên cứu được đăng trên tạp chí chuyên ngành (thuộc danh mục mà Hội đồng chức danh giáo sư Ngành Kinh tế hoặc ngành có liên quan công bố cùng thời điểm) hoặc kỷ yếu hội thảo cấp trường trở lên (được xuất bản và lưu chiểu) có nội dung cập nhật liên quan và phù hợp với mục tiêu của đề tài luận án của NCS.

2. Sau khi có Quyết định của Hiệu trưởng về việc giao NCS về sinh hoạt chuyên môn tại bộ môn, chủ nhiệm bộ môn có NCS chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn NCS tham gia nghiên cứu khoa học tại bộ môn.

Khoa Sau đại học có trách nhiệm kết hợp chặt chẽ công tác đào tạo NCS với hoạt động nghiên cứu khoa học ở bộ môn theo các nguyên tắc sau:

a) Ưu tiên xác định đề tài và phân công cán bộ hướng dẫn luận án theo các đề tài, dự án khoa học - công nghệ của Trường Đại học Ngoại thương.

b) Tạo điều kiện NCS sinh hoạt khoa học và thực hiện đề tài luận án tại các bộ môn, nhóm nghiên cứu các đề tài, dự án khoa học - công nghệ.

c) Đề xuất hỗ trợ kinh phí nghiên cứu cho các đề tài, dự án khoa học - công nghệ trực tiếp giải quyết các nhiệm vụ khoa học của đề tài luận án nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác nghiên cứu khoa học.

Điều 24. Luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập, sáng tạo trong lĩnh vực nghiên cứu, có đóng góp về mặt lý luận, chứa đựng những tri thức hoặc giải pháp, cách tiếp cận, kết quả mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải quyết sáng tạo các vấn đề đang đặt ra trong phạm vi của chuyên ngành đào tạo của NCS.

Luận án tiến sĩ có khối lượng từ 120 đến 200 trang A4 (không kể danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục), trong đó trên 50% là trình bày các kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh.

Điều 25. Tổ chức giảng dạy, đánh giá các học phần, các chuyên đề và tiểu luận tổng quan

1. Sau khi đã qua vòng xét tuyển, NCS được xếp vào giai đoạn thực hiện chương trình đào tạo tiến sĩ căn cứ vào văn bằng, các học phần mà NCS đã hoàn thành ở trình độ đại học và thạc sĩ (nếu có). NCS đã có bằng thạc sĩ đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ không phải học phần này. NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ phải học bổ sung các môn cần thiết để có kiến thức tương đương với người có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành.

Đối với những trường hợp cá biệt, người hướng dẫn NCS và Hội đồng Khoa học – Đào tạo có thể đề xuất các học phần bổ sung cần thiết ở trình độ đại học, thạc sĩ; các học phần ở trình độ tiến sĩ và các chuyên đề tiến sĩ sao cho phù hợp, thiết thực với quá trình đào tạo và thực hiện đề tài luận án của NCS để Hiệu trưởng phê duyệt. Khoa Sau đại học xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch học tập của NCS đã được Hiệu trưởng phê duyệt.

2. Đối với các học phần bổ sung ở trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, NCS phải đăng ký để theo học cùng các lớp đào tạo trình độ tương ứng của Trường Đại học Ngoại thương. Đối với các học phần ở trình độ tiến sĩ, Nhà trường tổ chức các lớp học riêng.

3. Trong thời gian tối đa là 24 tháng kể từ có quyết định công nhận NCS, NCS phải hoàn hoàn thành phần 1 và phần 2 của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

4. Việc tổ chức giảng dạy, đánh giá các học phần và tiểu luận tổng quan của NCS theo các yêu cầu sau đây:

a) Đảm bảo yêu cầu về kiến thức, trình độ của học phần trong chương trình đào tạo tương ứng.

b) Khuyến khích và đòi hỏi chủ động tự học, tự nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

c) Việc đánh giá các học phần ở trình độ tiến sĩ và các chuyên đề tiến sĩ thực hiện theo quy trình đánh giá khách quan, liên tục trong quá trình đào tạo. Thang đánh giá áp dụng như đối với đánh giá học phần theo hệ thống tín chỉ của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ.

5. Nếu NCS có kết quả các học phần, các chuyên đề tiến sĩ hoặc tiểu luận tổng quan không đủ điều kiện tiếp tục làm nghiên cứu sinh thì có thể đề nghị học bổ sung một số học phần hoặc kết quả nghiên cứu để được cấp bằng thạc sĩ trong trường hợp NCS chưa có bằng thạc sĩ.

6. Việc tổ chức đánh giá các học phần thuộc chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ do các bộ môn đảm nhiệm môn học quyết định và được sự phê duyệt của khoa chuyên môn. Các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan của NCS được đánh giá trên cơ sở kết luận của ban chấm chuyên đề hoặc chấm tiểu luận tổng quan của NCS. Điều kiện để được tiếp tục đào tạo khi NCS được đánh giá đạt ở các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan.

7. Việc đánh giá và chấm điểm chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan được thực hiện bằng cách NCS trình bày trước Tiểu ban chấm. Tiểu ban chấm chuyên đề, tiểu ban chấm tiểu luận tổng quan gồm ba thành viên do Hiệu trưởng thành lập. Thành phần tiểu ban chấm chuyên đề, tiểu ban chấm tiểu luận tổng quan là những người có học vị tiến sĩ, chức danh phó giáo sư hoặc giáo sư, am hiểu về lĩnh vực mà chuyên đề và tiểu luận tổng quan có liên quan của NCS. Điểm chấm chuyên đề hoặc môn học Ngoại ngữ chuyên ngành nâng cao của từng thành viên theo thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến một chữ số thập phân sau đó được chuyển thành điểm chữ.

Hàng năm, theo đề nghị của Khoa Sau đại học và khoa chuyên môn, Hiệu trưởng phê duyệt danh mục các chuyên đề cho từng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ. Người hướng dẫn NCS giúp NCS lựa chọn các chuyên đề phù hợp và thiết thực đối với việc thực hiện đề tài luận án.

Điều 26. Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ trước khi bảo vệ luận án

NCS phải có trình độ ngoại ngữ trước khi bảo vệ luận án tiến sĩ đúng theo quy định của Điều 22 (Khoản 1, 2) Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ.

Điều 27. Tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ

1. Khoa Sau đại học có trách nhiệm tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ theo nhiệm vụ được Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương giao, bao gồm các nội dung chính sau:

a) Xây dựng kế hoạch đào tạo (kế hoạch học tập, nghiên cứu) và tổ chức, quản lí việc thực hiện kế hoạch đó.

b) Tổ chức xác định đề tài luận án và đề xuất phân công người hướng dẫn khoa học của NCS chậm nhất là một tháng sau ngày ra quyết định công nhận NCS.

c) Phối hợp với bộ môn có liên quan, tổ chức NCS tham gia sinh hoạt chuyên môn tại bộ môn.

d) Lập kế hoạch cho NCS (từ tốt nghiệp đại học) học tập và thi các môn học quy định tại Điều 21, 22 Quy định này cùng với các lớp, khóa đào tạo thạc sĩ hoặc theo kế hoạch riêng.

e) Tổ chức lớp học ngoại ngữ chuyên ngành nâng cao đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của NCS theo quy định của Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ nếu NCS có yêu cầu.

f) Phối hợp với người hướng dẫn khoa học để tổ chức cho NCS tự học, tự nghiên cứu các chuyên đề tiến sĩ.

e) Phối hợp với Phòng Quản lý khoa học hoặc khoa/bộ môn có liên quan, tổ chức các sinh hoạt khoa học để NCS báo cáo kết quả nghiên cứu.

f) Phối hợp với khoa chuyên môn tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ (các cấp) của NCS.

2. Khoa chuyên môn và bộ môn (bao gồm cả bộ môn trực thuộc Ban Giám hiệu) có trách nhiệm tham gia đào tạo trình độ tiến sĩ theo nhiệm vụ được Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương giao, bao gồm các nội dung chính sau:

a) Thực hiện kế hoạch đào tạo theo phạm vi chuyên môn của khoa và bộ môn.

b) Tham gia đánh giá luận án tiến sĩ các cấp của NCS.

c) Xây dựng giáo trình, tài liệu tham khảo cho các chương trình đào tạo thuộc phạm vi chuyên môn của khoa và bộ môn.

d) Bộ môn trực thuộc khoa (bao gồm cả bộ môn trực thuộc Ban Giám hiệu - gọi tắt là bộ môn) là đơn vị chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tiếp nhận và quản lý NCS đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu chuyên đề tiến sĩ, đề tài luận án tiến sĩ và các hoạt động nghiên cứu khoa học khác của NCS;

- Tổ chức cho NCS được tham gia sinh hoạt khoa học tại bộ môn để NCS báo cáo kết quả nghiên cứu, tham gia trợ giảng phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của bộ môn;

- Các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 28, Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ.

 

CHƯƠNG III. TUYỂN SINH

I. ĐỐI VỚI TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Điều 28. Điều kiện dự thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ

1. Về văn bằng:

-          Người dự thi có bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi.

-          Người có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành gần với chuyên ngành đăng kí dự thi đã học bổ sung kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành có chuyên ngành dự thi. Nếu các ngành phù hợp và ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi chưa được xác định hoặc chưa được xác định đầy đủ trong đề án đăng ký mở ngành thì danh mục ngành phù hợp và ngành gần sẽ được xác định tại phần phụ lục của Quy định này.

Việc bổ sung kiến thức cho thí sinh để có trình độ tương đương với trình độ đại học hệ chính quy ngành đúng với chuyên ngành đăng kí dự thi do Khoa Sau đại học tổ chức thực hiện và cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các môn học.

2. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn:

Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên thuộc ngành đúng hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Những đối tượng còn lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi, kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ dự thi.

3. Có đủ sức khoẻ để học tập.

4. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Trường Đại học Ngoại thương.

Điều 29. Đăng ký tuyển sinh

1. Hồ sơ đăng ký tuyển sinh bao gồm:

1.1. Hồ sơ tuyển sinh: in trên giấy A4 và dán mặt ngoài của túi đựng hồ sơ (Phụ lục 3).

1.2. Phiếu dự tuyển theo mẫu của Trường Đại học Ngoại thương, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú (Phụ lục 3).

1.3. Công văn cử đi dự thi của Thủ trưởng cơ quan (nếu đã đi làm, Phụ lục 3)

1.4. Bản sao (có công chứng) văn bằng tốt nghiệp, bảng điểm và các chứng chỉ bổ sung kiến thức (nếu có).

1.5. Giấy chứng nhận sức khoẻ của bệnh viện đa khoa (trong vòng 1 năm).

1.6. Đơn xin miễn thi ngoại ngữ kèm theo chứng chỉ hoặc các văn bằng tốt nghiệp để minh chứng việc miễn thi ngoại ngữ (nếu có).

1.7. Đơn xin miễn thi tuyển sinh (nếu thí sinh có đủ điều kiện và có đề nghị miễn thi), kèm theo các minh chứng về khen thưởng trong học tập và nghiên cứu khoa học.

1.8. Bản sao (có công chứng) các quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động để minh chứng về thâm niên công tác (bắt buộc đối với các đối tượng phải có 1 năm thâm niên công tác hoặc cán bộ, công chức thuộc biên chế Nhà nước).

1.9. Bản sao (có công chứng) giấy tờ để minh chứng về đối tượng ưu tiên (nếu có).

1.10. Bốn (04) ảnh 4x 6 và 2 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ của thí sinh (không bao gồm ảnh dán trên phiếu dự tuyển).

2. Thí sinh nộp Hồ sơ đăng ký dự thi cho Khoa Sau đại học chậm nhất là 30 ngày trước ngày thi môn đầu tiên.

3. Khoa Sau đại học lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh chậm nhất 15 ngày trước ngày thi môn đầu tiên.

Điều 30. Môn thi tuyển sinh

Môn thi tuyển sinh vào các chuyên ngành đào tạo thạc sĩ tại Trường Đại học Ngoại thương bao gồm:

(1) Môn cơ bản: Toán kinh tế

(2) Môn cơ sở: Kinh tế học

(3) Môn Tiếng Anh trình độ B

Đề cương chi tiết ôn thi các môn được đính kèm với thông báo tuyển sinh.

Trong trường hợp Đăng ký mở ngành, chuyên ngành đào tạo mới xác định môn thi tuyển sinh khác với Quy định này thì môn thi tuyển sinh áp dụng cho ngành, chuyên ngành đó là môn thi đã được ghi trong đăng ký mở ngành, chuyên ngành đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt để thực hiện.

Khoa Sau đại học chịu trách nhiệm đề nghị điều chỉnh, bổ sung, thay đổi môn thi, đề cương chi tiết môn thi tuyển sinh thạc sĩ trước 6 tháng trước kỳ thi tuyển sinh trình Hiệu trưởng phê duyệt.

Điều 31. Miễn thi tuyển sinh

1. Thí sinh được xét miễn thi tuyển sinh khi đáp ứng các điều kiện dưới đây:

a) Tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi trở lên, đúng ngành, chuyên ngành dự thi, có kết quả rèn luyện cuối khoá xếp từ loại khá trở lên;

b) Đư­ợc khen th­ưởng cuối khoá học về thành tích học tập hoặc nghiên cứu khoa học (bằng khen, giấy khen) từ cấp trư­ờng trở lên;

c) Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP 450, iBT 45 hay IELTS 5.0 hoặc tương đương;

d) Ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ chưa vượt qua 12 tháng kể từ ngày ký quyết định tốt nghiệp.

2. Số lượng người được miễn thi tuyển sinh không v­ượt quá 20 % tổng chỉ tiêu đào tạo thạc sĩ trong năm của cơ sở đào tạo.

3. Việc xét miễn thi tuyển sinh được thực hiện hàng năm, tr­ước kỳ thi tuyển sinh ít nhất một tháng.

Điều 32. Miễn thi ngoại ngữ

Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ được miễn thi ngoại ngữ khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

-          Có bằng đại học tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ hoặc có bằng tốt nghiệp đại học tại nước ngoài hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trong nước mà chương trình đào tạo chuyên môn được giảng dạy bằng ngoại ngữ (không qua phiên dịch) bằng các thứ tiếng Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc, Nhật.

-          Có chứng chỉ ngoại ngữ của các trung tâm ngoại ngữ quốc tế có thẩm quyền với yêu cầu trình độ tiếng Anh TOEFL ITP 400, iBT 32, IELTS 4.0 trở lên hoặc tương đương hoặc có chứng chỉ của các ngoại ngữ khác đạt ở trình độ B trong thời hạn hai năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ (tuy nhiên, trong trường hợp này, nếu thí sinh trúng tuyển sẽ phải tự hoàn thiện trình độ tiếng Anh (tối thiểu) TOEFL ITP 400, iBT 32, IELTS 4.0 để có thể học được tiếng Anh chuyên ngành và học nâng cao để đạt trình độ tiếng Anh đủ điều kiện tốt nghiệp).

II. ĐỐI VỚI TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

Điều 33. Điều kiện dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ

Ngoài các yêu cầu về điều kiện dự tuyển đào tạo trình độ tạo tiến sĩ trong Điều 8 của Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ, người dự tuyển cần thỏa mãn các điều kiện sau:

1. Về văn bằng:

-          Có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đăng kí dự thi và có bằng tốt nghiệp đại học từ loại khá trở lên hoặc

-          có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng kí dự thi (điểm trung bình chung học tập toàn khóa từ loại khá trở lên), trong trường hợp này người dự tuyển phải học bổ sung các môn học cần thiết của bậc học thạc sĩ chuyên ngành phù hợp hoặc

-          có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng, ngành phù hợp. Trong trường hợp này người dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá trở lên và phải có 2 công trình nghiên cứu được đăng trên tạp chí chuyên ngành (thuộc danh mục mà Hội đồng chức danh giáo sư Ngành Kinh tế hoặc ngành có liên quan công bố cùng thời điểm) hoặc kỷ yếu hội thảo cấp trường trở lên (được xuất bản và lưu chiểu) có nội dung cập nhật liên quan và phù hợp với mục tiêu của đề tài luận án tiến sĩ (khi trúng tuyển, NCS sẽ phải hoàn thành các học phần của bậc học thạc sĩ chuyên ngành phù hợp).

2. Về trình độ ngoại ngữ: người dự tuyển phải có trình độ TOEFL ITP 450 điểm, iBT 45 điểm, IELTS 5.0 hoặc tương đương.

3. Điều kiện thâm niên công tác: người dự tuyển cần có ít nhất một năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành đăng kí dự tuyển (tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ).

Điều 34. Hồ sơ đăng kí tuyển sinh

1. Đơn đăng kí dự tuyển theo mẫu của Trường Đại học Ngoại thương

2. Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học, bằng thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ (đối với người dự tuyển đã có bằng thạc sĩ);

3. Sơ yếu lí lịch có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lí hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú (đối với người không làm việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc ngoài nhà nước);

4. Công văn giới thiệu đi dự thi của thủ trưởng cơ quan quản lí đối với những người đang làm việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc ngoài nhà nước; nếu người dự tuyển là cán bộ, giáo viên của Trường Đại học Ngoại thương thì cần phải có văn bản đồng ý của trưởng đơn vị, nơi người đó đang làm việc;

5. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của một bệnh viện đa khoa trong thời hạn một năm kể từ ngày cấp;

6. Bản sao có công chứng quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động dài hạn để chứng nhận thâm niên công tác.

7. Bản sao có công chứng giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có);

8. Bản sao chụp các bài báo khoa học đã công bố;

9. Bài luận về dự định nghiên cứu, trong đó dự kiến làm việc sau khi tốt nghiệp, đề xuất người hướng dẫn;

10. Chứng chỉ ngoại ngữ;

11. Thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ;

12. Giấy giới thiệu để làm nghiên cứu sinh do đại sứ quán tại Việt Nam của quốc gia nơi người dự tuyển mang quốc tịch cấp;

13. Các giấy tờ khác theo quy định tại Điều 8 của Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ.

Điều 35. Điều kiện về trình độ tiếng Việt đối với đối tượng dự tuyển là người nước ngoài

Đối tượng dự tuyển là người nước ngoài phải có đủ trình độ tiếng Việt để thực hiện nghiên cứu tại Trường Đại học Ngoại thương. Nếu người dự tuyển chưa có đủ trình độ tiếng Việt để làm luận án tiến sĩ tại Việt Nam thì việc đánh giá trình độ tiếng Việt được thực hiện bởi Hội đồng xét tuyển NCS của trường Đại học Ngoại thương.

 

CHƯƠNG IV. BẢO VỆ LUẬN VĂN, LUẬN ÁN

I. ĐỐI VỚI LUẬN VĂN THẠC SĨ

Điều 36. Luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phải thể hiện đư­ợc các kiến thức về lý thuyết và thực hành phù hợp với lĩnh vực thuộc chuyên ngành của Trường Đại học Ngoại thương và ph­ương pháp giải quyết vấn đề đó đặt ra. Các kết quả của luận văn phải chứng tỏ tác giả đó biết vận dụng ph­ương pháp nghiên cứu và những kiến thức đ­ược trang bị trong quá trình học tập để xử lý đề tài. Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.

Luận văn thạc sĩ có khối lượng từ 80 – 120 trang (không kể danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục) và được trình bày theo quy định về hình thức tại Phụ lục số 4.

Điều 37. Điều kiện bảo vệ luận văn thạc sĩ

Học viên cao học được bảo vệ luận văn thạc sĩ khi có đủ các điều kiện dưới đây:

1. Đã hoàn thành (đã tích luỹ đủ) các môn học của chương trình đào tạo thạc sĩ trong thời hạn đào tạo tối đa cho phép, có điểm trung bình chung tích luỹ toàn khoá đạt từ 2,00 trở lên.

2. Có đủ trình độ ngoại ngữ theo quy định của Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ.

3. Được người hướng dẫn khoa học đồng ý cho bảo vệ.

4. Hiện không bị kỉ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

5. Không bị khiếu nại, tố cáo về nội dung khoa học trong luận văn.

6. Đã hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định của Trường Đại học Ngoại thương.

Điều 38. Đánh giá luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ được đánh giá bởi một hội đồng dựa trên kết quả nghiên cứu của luận văn và việc bảo vệ kết quả quả nghiên cứu đó của học viên cao học. Quy trình, thủ tục và tiêu chí đánh giá được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 40 của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ.

Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu (dưới điểm 5), học viên được sửa chữa để bảo vệ luận văn lần thứ hai (bảo vệ lại). Lịch bảo vệ lại luận văn do Khoa Sau đại học ấn định trong thời hạn từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày bảo vệ lần thứ nhất. Học viên phải tự túc kinh phí sửa chữa và bảo vệ lại luận văn.

II. ĐỐI VỚI LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Điều 39. Yêu cầu về hình thức trình bày của luận án tiến sĩ

Ngoài các yêu cầu được quy định tại Điều 30 của Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ, luận án tiến sĩ được trình bày theo quy định về hình thức tại Phụ lục số 4.

Điều 40. Điều kiện để được bảo vệ luận án cấp cơ sở

-          Luận án đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 20 và Điều 30 của Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ và Quy định về đào tạo sau đại học của Trường Đại học Ngoại thương (liên quan đến thủ tục và hồ sơ của NCS trước khi bảo vệ).

-          Nội dung và kết quả chủ yếu của luận án được công bố ít nhất trong 2 bài báo trên tạp chí chuyên ngành.

Điều 41. Đánh giá luận án cấp cơ sở

Việc đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở được tiến hành theo yêu cầu sau:

-          Các thành viên hội đồng phải có nhận xét chỉ ra những kết quả mới của luận án, những hạn chế, thiếu sót của luận án, những yêu cầu NCS sửa chữa, bổ sung nội dung của luận án và kết luận đồng ý hay không đồng ý cho NCS bảo vệ luận án cấp trường.

-          Luận án được thông qua tại cấp cơ sở khi ¾ số thành viên của hội đồng cơ sở bỏ phiếu tán thành.

-          Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở thông qua danh sách các đơn vị và cá nhân được gửi tóm tắt luận án (50 địa chỉ), trong đó số lượng các nhà khoa học thuộc Trường Đại học Ngoại thương không quá ¼.

-          Hội đồng hoàn tất Biên bản họp đánh giá luận án cấp cơ sở và quyết nghị của hội đồng có chữ ký của Chủ tịch, Thư ký hội đồng và xác nhận của cơ sở đào tạo.

-          Quyền lợi của các thành viên hội đồng thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ hiện hành của trường Đại học Ngoại thương.

Điều 42. Phản biện độc lập

Ngoài các quy định trong Điều 34, Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ, người phản biện độc lập là các nhà khoa học của Trường Đại học Ngoại thương và của cơ sở đào tạo khác có uy tín. Phản biện độc lập phải là người có trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín khoa học cao, có chính kiến và bản lĩnh khoa học, và có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ (sau 3 năm kể từ ngày ra quyết định cấp bằng tiến sĩ).

Điều 43. Điều kiện để thành lập Hội đồng bảo vệ luận án cấp trường

Hội đồng bảo vệ luận án cấp trường được thành lập khi:

-          Có ¾ số thành viên của Hội đồng đánh giá luận án cơ sở bỏ phiếu đồng ý cho NCS bảo vệ luận án cấp trường.

-          Hai phản biện độc lập kết luận đồng ý cho NCS bảo vệ luận án cấp trường.

-          Trong trường hợp hội đồng bảo vệ luận án cấp cơ sở có yêu cầu chỉnh sửa tên, nội dung của luận án thì NCS phải hoàn thành việc chỉnh sửa và có giải trình việc chỉnh sửa bằng văn bản gửi Khoa Sau đại học trước khi bảo vệ luận án cấp trường. Trên cơ sở đó, Khoa Sau đại học trình Hiệu trưởng xem xét ra quyết định thành lập hội đồng bảo vệ luận án cấp trường cho NCS.

Điều 44. Thành viên Hội đồng bảo vệ luận án cấp trường

Hội đồng đánh giá luận án cấp trường gồm 7 thành viên, trong đó 3 thành viên của Trường Đại học Ngoại thương và 4 thành viên khác là nhà khoa học ngoài trường. Số thành viên hội đồng có chức danh giáo sư, phó giáo sư ít nhất là 4 người. Nếu thành viên là người có học vị tiến sĩ thì phải trải qua khoảng thời gian ít nhất là 3 năm kể từ khi có quyết định công nhận học vị. Hội đồng gồm chủ tịch, thư ký, ba người phản biện và các ủy viên. Chủ tịch hội đồng phải là giáo sư hoặc phó giáo sư.

Điều 45. Yêu cầu, điều kiện tổ chức bảo vệ và đánh giá luận án cấp trường

Ngoài các yêu cầu của Điều 31 và Điều 36 của Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ, điều kiện để NCS bảo vệ luận án cấp trường còn bao gồm:

-          Hoàn thành chương trình học tập theo quy định;

-          Hoàn thành bộ hồ sơ đề nghị bảo vệ luận án cấp trường theo Điều 33, Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ;

-          NCS có đơn đề nghị bảo vệ luận án cấp trường;

-          Người hướng dẫn khoa học có văn bản đồng ý cho NCS bảo vệ luận án cấp trường;

-          Kết quả chủ yếu của luận án được công bố ít nhất trong 2 bài báo trên tạp chí chuyên ngành;

-          Thời gian, địa điểm bảo vệ luận án, tên đề tài luận án được công bố trên web của Trường Đại học Ngoại thương www.ftu.edu.vn, web của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảng tin của Khoa Sau đại học, trên 01 báo địa phương hoặc trung ương 10 ngày trước khi bảo vệ;

-          Toàn văn luận án, tóm tắt luận án (bản tiếng Việt và tiếng Anh) và trang thông tin về điểm mới của luận án (bản tiếng Việt và tiếng Anh) phải được đăng tải trên website của Trường Đại học Ngoại thương www.ftu.edu.vn và website của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gửi đến địa chỉ Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. ) trước ngày bảo vệ 30 ngày;

-          Nhận xét bằng văn bản của các thành viên hội đồng phải gửi tới Khoa Sau đại học 15 ngày trước ngày bảo vệ luận án. Bản nhận xét luận án phải đánh giá được đầy đủ về bố cục và hình thức luận án, nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu và những luận điểm mới của luận án.

Điều 46. Đánh giá luận án cấp trường

Việc đánh giá luận án cấp trường tuân theo quy định tại Điều 35, Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ.

Luận án đạt yêu cầu khi có 6/7 hoặc 5/6 thành viên của Hội đồng có mặt bỏ phiếu tán thành.

Điều 47. Bảo vệ lại luận án cấp trường

Trong trường hợp luận án bị đánh giá không đạt yêu cầu, NCS được phép bảo vệ lại luận án cấp trường trong vòng 24 tháng kể từ ngày bảo vệ luận án lần thứ nhất không thành công và có giải trình về việc chỉnh sửa nội dung theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá lần đầu.

Trình tự bảo vệ lại luận án theo đúng trình tự bảo vệ luận án cấp trường lần đầu.

 

CHƯƠNG V. HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Điều 48. Mục tiêu của hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo sau đại học

Trường Đại học Ngoại thương thực hiện chủ trương mở rộng và tăng cường hợp tác về nghiên cứu và đào tạo sau đại học với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước nhằm đa dạng hóa hình thức, chuyên ngành đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học của Nhà trường.

Điều 49. Cơ sở đào tạo đối tác

Cơ sở đào tạo đối tác trong hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo sau đại học là các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu thỏa mãn các các điều kiện dưới đây:

1. Là cơ sở đào tạo có uy tín về chất lượng đào tạo, có kinh nghiệm về tổ chức, quản lí đào tạo.

2. Có đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học có trình độ và uy tín chuyên môn cao để thực hiện chương trình đào tạo hợp tác.

3. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu của công tác đào tạo SĐH.

Điều 50. Hợp tác, liên kết đào tạo sau đại học với các cơ sở đào tạo trong nước

1. Việc hợp tác, liên kết đào tạo sau đại học với các cơ sở đào tạo trong nước được thực hiện theo thỏa thuận giữa đơn vị đào tạo Trường Đại học Ngoại thương và cơ sở đào tạo đối tác và được Bộ Giáo dục & Đào tạo đồng ý.

2. Nội dung thỏa thuận hợp tác, liên kết đào tạo sau đại học bao gồm:

a) Chỉ tiêu đào tạo:

Chỉ tiêu đào tạo sau đại học của Trường Đại học Ngoại thương hoặc chỉ tiêu đào tạo của cơ sở đào tạo đối tác (nếu có).

b) Tuyển sinh:

Việc tuyển sinh được thực hiện ở Hội đồng tuyển sinh sau đại học của Trường Đại học Ngoại thương.

c) Xét tuyển và công nhận trúng tuyển:

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Ngoại thương xét tuyển và công nhận trúng tuyển theo các quy định hiện hành về đào tạo sau đại học.

d) Tổ chức đào tạo:

Khoa Sau đại học hoặc đơn vị đào tạo khác của Trường Đại học Ngoại thương có hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo sau đại học với cơ sở đào tạo nước ngoài thực hiện việc quản lí chương trình, kế hoạch đào tạo; phân công giảng viên; cung cấp chương trình, giáo trình, tài liệu học tập,…; tổ chức thực hiện chương trình đào tạo; tổ chức hướng dẫn học viên cao học, NCS thực hiện luận văn, luận án tiến sĩ.

Đơn vị liên kết đào tạo có trách nhiệm: đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất để tổ chức đào tạo; quản lí học viên cao học, NCS; tham gia giảng dạy một số môn học có giảng viên đạt tiêu chuẩn (với một tỉ lệ theo thoả thuận); tham gia hướng dẫn học viên cao học, NCS thực hiện luận văn, luận án.

e) Công nhận học vị và cấp bằng:

Trường Đại học Ngoại thương xét và ra quyết định công nhận học vị và cấp bằng thạc sĩ, tiến sĩ cho học viên cao học, NCS đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 51. Hợp tác, liên kết đào tạo sau đại học với các cơ sở đào tạo nước ngoài

Các đơn vị đào tạo chỉ được liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài để thực hiện các chương trình đào tạo sau đại học đạt chuẩn mực chất lượng khu vực, quốc tế sau khi được Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương giao nhiệm vụ và được Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng ý.

Mục tiêu, quy mô đào tạo, tuyển sinh, nội dung chương trình đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo và cấp bằng thực hiện theo văn bản thỏa thuận hợp tác, liên kết giữa đơn vị đào tạo thuộc Trường Đại học Ngoại thương với các cơ sở đào tạo nước ngoài, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác của Trường Đại học Ngoại thương.

Điều 52. Chế độ báo cáo

Các đơn vị đào tạo có các chương trình đào tạo hợp tác, liên kết với cơ sở đào tạo nước ngoài về sau đại học thực hiện chế độ báo cáo bằng văn bản gửi Khoa Sau đại học vào 15 tháng 10 hàng năm.

Khoa Sau đại học thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

CHƯƠNG VI. KINH PHÍ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Điều 53.  Nguồn tài chính của đào tạo sau đại học

1. Nguồn tài chính của đào tạo SĐH bao gồm kinh phí do Nhà nước cấp (nếu có), tiền học phí của học viên cao học và NCS, kinh phí hỗ trợ đào tạo do các đối tượng không phải là cán bộ, công chức được cử đi học theo chỉ tiêu có kinh phí của Nhà nước đóng góp, kinh phí của các đề tài nghiên cứu khoa học và các nguồn tài trợ khác.

2. Học phí đối với NCS và học viên cao học được tính theo học kì và/hoặc theo số lượng tín chỉ. Việc học lại ở học phần nào, NCS và học viên cao học phải đóng học phí bổ sung cho học phần đó. Mức thu học phí và cách thức thu học phí do Hiệu trưởng quyết định, phù hợp với quy định của Nhà nước và của Trường Đại học Ngoại thương.

Chế độ miễn giảm học phí được áp dụng cho học viên cao học và NCS là cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Ngoại thương, do Hiệu trưởng quyết định đối với từng trường họp cụ thể. Chế độ miễn giảm học phí chỉ được xét trong thời gian đào tạo chuẩn của khoá đào tạo.

Người học được miễn giảm học phí mà không chấp hành sự điều động công tác sau khi tốt nghiệp hoặc thôi việc/bị buộc thôi việc phải bồi chi phí đào tạo theo quy định của Trường Đại học Ngoại thương.

3. Học viên cao học và NCS là cán bộ, công chức thuộc cơ quan Nhà nước có quyết định của cơ quan cử đi học và trong chỉ tiêu có kinh phí của Nhà nước, được miễn đóng góp kinh phí hỗ trợ đào tạo. Chế độ miễn đóng góp kinh phí hỗ trợ đào tạo áp dụng trong thời gian đào tạo chuẩn của khoá đào tạo.

Người học được hưởng kinh phí hỗ trợ đào tạo của Nhà nước mà không chấp hành sự điều động công tác sau khi tốt nghiệp phải bồi thường kinh phí hỗ trợ đào tạo theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 54. Chế độ tài chính đối với học viên cao học và NCS là người nước ngoài

1. Đối với học viên cao học và NCS là người nước ngoài học tập theo Hiệp định do Chính phủ Việt Nam kí với chính phủ nước ngoài, chế độ học bổng áp dụng theo quy định chung của Nhà nước hoặc theo hiệp định riêng được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam kí với Chính phủ nước ngoài.

2. Học viên cao học và NCS người nước ngoài học tập theo chương trình hợp tác, liên kết giữa Trường Đại học Ngoại thương và cở sở đào tạo đối tác nước ngoài thực hiện theo thỏa thuận kí kết giữa hai bên.

3. Đối với học viên cao học và NCS người nước ngoài học tập theo chế độ tự túc, mức đóng góp kinh phí đào tạo cụ thể do Khoa Sau đại học đề nghị Hiệu trưởng phê duyệt.

CHƯƠNG VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 55. Áp dụng Quy định đối với chương trình và tổ chức đào tạo

1. Đối với học viên cao học các khoá tuyển sinh từ năm 2009 áp dụng chương trình và tổ chức đào tạo theo Quy định này.

2. Đối với NCS xét tuyển từ năm 2010 áp dụng chương trình và tổ chức đào tạo theo Quy định này. Từ tháng 01/2012, trước khi bảo vệ luận án cấp cơ sở, NCS phải đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ và chương trình đào tạo quy định tại các Điều 16, 17, 18, 22 của Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ.


PHỤ LỤC 1: CHUYÊN NGÀNH ĐÚNG, CHUYÊN NGÀNH PHÙ HỢP, CHUYÊN NGÀNH GẦN VỚI CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

I. ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

Chuyên ngành tốt nghiệp đại học hoặc tốt nghiệp thạc sĩ được coi là chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ khi nội dung chương trình đào tạo đại học hoặc thạc sĩ phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành của hai chuyên ngành này khác nhau không quá 10% cả về nội dung và khối lượng học tập của phần 2 chương trình đào tạo thạc sĩ; từ 10-40% là chuyên ngành gần; quá 40% thì coi là chuyên ngành khác.

II. ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Chuyên ngành tốt nghiệp đại học được coi là chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành dự thi đào tạo thạc sĩ khi chương trình đào tạo của hai ngành này ở bậc đại học cùng một ngành và khác nhau không quá 10% cả về nội dung và khối lượng học tập; từ 10-40% được coi là ngành gần; quá 40% thì coi là ngành khác.

1. Các ngành, chuyên ngành đại học được coi là đúng, phù hợp với chuyên ngành dự thi đào tạo thạc sĩ của Trường Đại học Ngoại thương:

a) Đối với chuyên ngành Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế (MS. 60.31.07) bao gồm: chuyên ngành Kinh tế Đối ngoại, chuyên ngành Thương mại quốc tế của các trường đại học[1].

b) Đối với chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (MS. 60.34.05): ngành Quản trị Kinh doanh của các trường đại học.

c) Đối với chuyên ngành Thương mại (MS: 60.34.10): Ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Ngoại thương; chuyên ngành Kinh tế Đối ngoại, Thương mại quốc tế của các trường đại học.

2. Các ngành, chuyên ngành đại học được coi là gần với chuyên ngành dự thi (đào tạo thạc sĩ) của trường Đại học Ngoại thương

a) Đối với chuyên ngành KTTG và QHKTQT (MS. 60.31.07) bao gồm: ngành Kinh tế, ngành Kinh doanh và Quản lý trong lĩnh vực kinh tế của các trường đại học[2] và chuyên ngành Kinh tế quốc tế của Học viện Quan hệ quốc tế.

b) Đối với chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (MS. 60.34.05) bao gồm:

-          Các ngành: Kinh tế, Kinh doanh và quản lý của các trường đại học.

-          Các ngành: Ngoại ngữ kinh tế, Ngoại ngữ thương mại, Quản lý giáo dục, Quan hệ quốc tế, Quản lý văn hoá, Luật, Truyền thông đại chúng, Công nghệ thông tin, Công nghệ chế biến, Tổ chức quản lý dược hệ chính quy của các trường đại học.

-          Các nhóm ngành: Kỹ thuật - Công nghệ, Toán và thống kê, Khoa học tự nhiên, Xây dựng và Kiến trúc, Nông lâm nghiệp và Thủy sản, Môi trường và Bảo vệ môi trường, Vận tải hệ chính quy của các trường đại học.

b) Đối với chuyên ngành Thương mại (MS: 60.34.10): Ngành Kinh doanh và Quản lý trong lĩnh vực kinh tế của các trường đại học, chuyên ngành Kinh tế Quốc tế của Học viện Quan hệ quốc tế.

Người nộp hồ sơ dự thi phải học chương trình bổ sung kiến thức của Trường Đại học Ngoại thương (được miễn các môn học trong danh mục trên nếu thí sinh đã hoàn thành môn học tương ứng với nội dung và thời lượng tương đương với thời lượng của môn học đó thuộc chương trình đào tạo hệ chính quy của Trường Đại học Ngoại thương).


PHỤ LỤC 2: CHƯƠNG TRÌNH BỒ SUNG KIẾN THỨC

CHƯƠNG TRÌNH BỔ SUNG KIẾN THỨC NGÀNH KINH TẾ

(Dành cho các thí sinh dự thi chuyên ngành thạc sĩ KTTG và QHKTQT)

 

STT

Tên môn học

Số tín chỉ

Ghi chú

1

Chính sách thương mại quốc tế

2

 

2

Quan hệ kinh tế quốc tế

3

 

3

Giao dịch thương mại quốc tế

3

 

4

Thanh toán quốc tế

3

 

5

Vận tải và Bảo hiểm trong ngoại thương

3

 

6

Marketing quốc tế

3

 

7

Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại

3

 

8

Đầu tư nước ngoài

2

 

CHƯƠNG TRÌNH BỔ SUNG KIẾN THỨC NGÀNH QTKD

(Dành cho các thí sinh dự thi chuyên ngành thạc sĩ QTKD)

 

STT

Tên môn học

Số tín chỉ

Ghi chú

1

Quản trị chiến lược

3

 

2

Quản trị nhân sự

3

 

3

Quản trị tài chính

3

 

4

Marketing căn bản

3

 

5

Giao dịch thương mại quốc tế

3

 

6

Thanh toán quốc tế

3

 

7

Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương

3

 

8

Pháp luật kinh doanh quốc tế

3

 


CHƯƠNG TRÌNH BỔ SUNG KIẾN THỨC NGÀNH QTKD

(Dành cho thí sinh tốt nghiệp chuyên ngành TATM của Trường ĐHNT dự thi chuyên ngành thạc sĩ QTKD)

STT

Tên môn học

Số tín chỉ

Ghi chú

1

Quản trị chiến lược

3

 

2

Quản trị nhân sự

3

 

3

Quản trị tài chính

3

 

4

Quản trị học

3

 

5

Quản trị sản xuất và dịch vụ

3

 

6

Pháp luật đại cương

2

 

7

Nguyên lý thống kê và thống kê doanh nghiệp

3

 

8

Nguyên lý kế toán và kế toán doanh nghiệp

3

 

CHƯƠNG TRÌNH BỔ SUNG KIẾN THỨC NGÀNH THƯƠNG MẠI

(Dành cho các thí sinh dự thi cao học chuyên ngành Thương mại)

 

STT

Tên môn học

Số tín chỉ

Ghi chú

1

Thanh toán quốc tế

2

 

2

Marketing quốc tế

2

 

3

Giao dịch thương mại quốc tế

2

 

4

Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại

2

 

5

Vận tải - Bảo hiểm quốc tế

2

 

 


PHỤ LỤC 3: HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN SINH

I. Hồ sơ dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ

1. Hồ sơ dự thi: In trên tờ giấy A4 và dán mặt ngoài của túi đựng hồ sơ (mẫu 3.1).

2. Phiếu dự tuyển (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú, mẫu 3.2)

3. Công văn cử đi dự thi của Thủ trưởng cơ quan (nếu là cán bộ, công chức, mẫu 3.5)

4. Bản sao (có công chứng) văn bằng tốt nghiệp, bảng điểm và các chứng chỉ bổ sung kiến thức (nếu có). Nếu tốt nghiệp đại học ở nước ngoài phải nộp kèm bản dịch bằng tốt nghiệp sang tiếng Việt, có công chứng.

5. Giấy chứng nhận sức khoẻ của bệnh viện đa khoa (trong vòng 1 năm).

6. Đơn xin miễn thi ngoại ngữ kèm theo chứng chỉ TOEFL, IELTS hoặc các văn bằng khác để minh chứng việc miễn thi ngoại ngữ (nếu có).

7. Đơn xin miễn thi cao học (nếu thí sinh có đủ điều kiện và có nguyện vọng), kèm theo các minh chứng về khen thưởng trong học tập và nghiên cứu khoa học.

8. Bản sao (có công chứng) các quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động để minh chứng về thâm niên công tác (bắt buộc đối với các đối tượng phải có 1 năm thâm niên công tác hoặc cán bộ, công chức thuộc biên chế Nhà nước).

9. Bản sao (có công chứng) giấy tờ để minh chứng về đối tượng ưu tiên (nếu có).

10. Bốn (04) ảnh 4x 6 (không bao gồm ảnh dán trên phiếu dự tuyển) và 2 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ của thí sinh.

 

II. Hồ sơ tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ

1. Hồ sơ dự tuyển: In trên tờ giấy A4 và dán mặt ngoài của túi đựng hồ sơ (mẫu 3.3).

2. Phiếu dự tuyển (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú, mẫu 3.4)

3. Công văn cử đi dự thi của Thủ trưởng cơ quan (nếu đã đi làm, mẫu 3.5)

4. Bản sao (có công chứng) văn bằng tốt nghiệp, bảng điểm và các chứng chỉ bổ sung kiến thức (nếu có). Nếu tốt nghiệp đại học ở nước ngoài phải nộp kèm bản dịch bằng tốt nghiệp sang tiếng Việt, có công chứng.

5. Giấy chứng nhận sức khoẻ của bệnh viện đa khoa (trong vòng 1 năm).

6. Đơn xin miễn thi ngoại ngữ kèm theo chứng chỉ TOEFL, IELTS hoặc các văn bằng khác để minh chứng việc miễn thi ngoại ngữ (nếu có).

7. Bản sao (có công chứng) các quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động để minh chứng về thâm niên công tác (bắt buộc đối với các đối tượng phải có 1 năm thâm niên công tác hoặc cán bộ, công chức thuộc biên chế Nhà nước).

8. Bản sao (có công chứng) giấy tờ để minh chứng về đối tượng ưu tiên (nếu có).

9. Bài báo khoa học (nếu có), bao gồm cả tờ bìa tạp chí, mục lục và toàn văn bài báo (8 bản sao).

10. Hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học (8 bản).

11. Bài luận dự định nghiên cứu (mẫu 3.6, 08 bản).

12. Bốn (04) ảnh 4x 6 (không bao gồm ảnh dán trên phiếu dự tuyển) và 2 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ của thí sinh.


Mẫu 3.1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG



 

 

 

HỒ SƠ TUYỂN SINH

ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NĂM ….

Họ và tên:…............................................................ Giới tính:  £ Nam   £ Nữ

Ngày sinh:……..............................................……. Nơi sinh ............................……...

Quốc tịch: ……..............................................…………...

Tốt nghiệp đại học: .......................                     Ngành……........................................

Đăng ký dự thi:

£ Cao học chuyên ngành Kinh tế thế giới và QHKTQT, mã số: 60.31.07

£ Cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, mã số: 60.34.05

£ Cao học chuyên ngành Thương mại, mã số: 60.34.10

Địa chỉ liên lạc: .....................................................................................…………….....

Cơ quan công tác: ..........................................................................................................

Điện thoại CQ: …..............……...…...…… NR: ........................................……..........

Mobile:………........................................Email………….............................................

Hồ sơ gồm:

Phiếu dự thi (theo mẫu)

 

Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ

Công văn giới thiệu dự thi của cơ quan

Chứng nhận đối tượng ưu tiên

Bản sao văn bằng kèm bảng điểm

Giấy chứng nhận sức khỏe

 

Bản sao QĐ tuyển dụng hoặc hợp đồng LĐ

2 phong bì dán tem ghi địa chỉ của thí sinh

 

Bản sao chứng chỉ bổ sung kiến thức

 

4 ảnh (4 x 6)


Mẫu 3.2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA SAU ĐẠI HỌC

----- o0o -----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

PHIẾU DỰ THI TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SỸ NĂM ….

 

Ảnh

4x6

có đóng dấu

của nơi giới

thiệu đi học

 

1. Họ và tên:…...........................................................................................

2. Giới tính: …………………………………………………………...…            ..

3. Ngày sinh: ………….……....Nơi sinh: ……………….....………..….

4. Dân tộc:……………………………………………………..................

5. Quốc tịch ..............................................................................................

6. Địa chỉ liên lạc:.................................................……...................……

7. Nghề nghiệp:…........................….   Chức vụ:………………...……………....

8. Điện thoại CQ:……....……...........  NR:…....................................................

Mobile:….............…….....................   Email………...............…....……..…..........

9. Cơ quan công tác thuộc:   £  Nhà nước      £ Tư nhân      £ Tổ chức quốc tế

10. Lĩnh vực chuyên môn: …………………….........................................................

11. Quá trình học tập:

a) Đào tạo đại học:

Tên trường: .................................................................................................................

Năm tốt nghiệp: …..........…….............. Loại tốt nghiệp: ...........................................

Chuyên ngành:…...............................… Hệ đào tạo: ..................................................

b) Bổ túc kiến thức tại Trường Đại học Ngoại thương năm ......................................

Chuyên ngành: ………………………………………………………………………

12. Đăng ký dự thi chuyên ngành đào tạo thạc sĩ: …………………………………..

Mã số:…………………………………………………………………………………

13. Trình độ ngoại ngữ: ................................................................................................

14. Lời cam đoan: Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật.

Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc

Chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú

Hà Nội, ngày.... tháng..... năm Người khai ký tên

 


Mẫu 3.3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG



 

 

 

HỒ SƠ TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

NĂM ….

Họ và tên:….....................................…....................... Giới tính:  £ Nam   £ Nữ

Ngày sinh: …….............…….... Nơi sinh :.........................……....………….........

Quốc tịch:  ................................................................................................................

Tốt nghiệp đại học…......................................... Ngành ............................................

Tốt nghiệp thạc sĩ …..................................... Ngành………......................................

Đăng ký dự tuyển Tiến sỹ chuyên ngành …………………………………………, Mã số: .……………………………………………………………………………...

Địa chỉ liên lạc: .......................................................................….…………................. Cơ quan công tác: .........................................................................................………....

Điện thoại CQ: ..............……...…...…… NR: …..................………..........................

Mobile:……........................................     Email: ……….............................………....

Hồ sơ gồm :

Phiếu dự thi (theo mẫu)

 

8 bản Bài luận dự định nghiên cứu

Công văn giới thiệu dự thi của cơ quan

8 bản sao của 2 thư giới thiệu

Bản sao văn bằng ThS kèm bảng điểm

8 bản sao các bài báo

 

Bản sao QĐ tuyển dụng/hợp đồng LĐ

Chứng nhận đối tượng ưu tiên

 

Bản sao chứng chỉ bổ sung kiến thức

 

Giấy chứng nhận sức khỏe

 

Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ

 

2 phong bì dán tem ghi địa chỉ

 

 

 

4 ảnh (4 x 6)


Mẫu 3.4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

PHIẾU DỰ TUYỂN

ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NĂM …….



 

Ảnh

4x6

có đóng dấu

của nơi giới

thiệu đi học

 

 

1. Họ và tên:…................................................................................................

2. Giới tính:        ……………….....………………………………………….

3. Ngày sinh: ……….........................Nơi sinh: ……………….....………..

4. Dân tộc:……………………………………………………………............

5. Quốc tịch: ……………….....……………………………………………..

6. Địa chỉ liên lạc:.................................................……...................…..

7. Nghề nghiệp:…........................….. Chức vụ:………………...………...

8. Điện thoại CQ:……....……........... NR: ...................................................

Mobile:….............…….................... Email: ........…....……..….........................

9. Cơ quan công tác thuộc:   £  Nhà nước      £ Tư nhân      £ Tổ chức quốc tế

10. Lĩnh vực chuyên môn: ……………….........................................................

11. Quá trình học tập:

a) Đào tạo đại học:

Tên trường: ............................................................................................................

Năm tốt nghiệp: …..........……............. Tốt nghiệp loại: ......................................

Chuyên ngành:….................................  Hệ đào tạo: .............................................

b) Đào tạo thạc sỹ:

Tên trường: ............................................................................................................

Năm tốt nghiệp: …..........……............. Tốt nghiệp loại: ......................................

Chuyên ngành:…...............................    Hệ đào tạo: …….....................................

12. Đăng ký dự tuyển chuyên ngành:

£ ……………………………………. Mã số: ………………………………………

13. Trình độ ngoại ngữ: ..........................................................................................

14. Lời cam đoan: Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật.

Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc

Chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú

Hà Nội, ngày.... tháng..... năm………. Người khai ký tên

 

 

 

Mẫu 3.5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----ooOoo-----

 

Hà nội, ngày        tháng       năm

CÔNG VĂN CỬ DỰ THI/DỰ TUYỂN TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC

Kính gửi: HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC NĂM ………

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

 

Cơ quan: …………………………………………………………………………..…..

đồng ý cử Ông (Bà) ……………………………………………………………………

Sinh ngày: …………….…tại ....……………………………………..…………………

Hiện nay phụ trách công việc:   …………………………………….….………………

bắt đầu từ  ……..………   đến ……….…………

là cán bộ trong biên chế (hoặc hợp đồng) của cơ quan, đến trường Đại học Ngoại thương làm thủ tục dự thi tuyển sinh. Nếu trúng tuyển cơ quan chúng tôi sẽ cho Ông (Bà)……….đi học sau đại học theo chuyên ngành ………. thuộc hệ đào tạo thạc sĩ  (hoặc tiến sỹ).

Đề nghị Quý Hội đồng xem xét và tạo điều kiện cho Ông (Bà)………… được dự tuyển và học tập (nếu trúng tuyển).

Xin trân trọng cảm ơn!

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

Mẫu 3.6

BÀI LUẬN DỰ ĐỊNH NGHIÊN CỨU

TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

Họ và tên: ............................................................................................................

 

 

Bài luận dài 3-4 trang, gồm những nội dung chính sau đây:

  1. Lý do chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu
  2. Mục tiêu và mong muốn đạt được khi đăng ký học nghiên cứu sinh
  3. Lý do lựa chọn cơ sở đào tạo
  4. Những dự định và kế hoạch để đạt được những mục tiêu mong muốn
  5. Kinh nghiệm (về nghiên cứu, về thực tế, hoạt động xã hội và ngoại khóa khác)
  6. Dự kiến việc làm và các nghiên cứu tiếp theo sau khi tốt nghiệp
  7. Đề xuất người hướng dẫn (nếu có)


PHỤ LỤC 4

QUY CÁCH TRÌNH BÀY LUẬN VĂN THẠC SĨ, LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ được trình bày trên trang giấy trắng khổ A4 (210mm x 297mm), được đóng bìa cứng, mạ chữ vàng ngoài bìa. Gáy của luận án in tên tác giả và tên đề tài luận văn, luận án.

2. Sử dụng phông chữ Times New Roman cỡ chữ 13; dãn dòng 1,5 line; dãn đoạn trên 06 pt, dãn đoạn dưới 0; lề trên 2,5cm, lề dưới 2,4cm, lề phải 2cm, lề trái 3,5cm. Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy. Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang của khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang.

3. Các mục và tiểu mục của luận văn, luận án được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 4.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 chương 4) hoặc sau chương đến I., 1., a). Sau mỗi mục lớn phải có ít nhất hai tiểu mục.

4. Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải theo thứ tự và thống nhất từ đầu đến cuối luận văn, luận án. Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình.

5. Danh mục tài liệu tham khảo được sắp xếp theo thứ A, B, C… của tên tác giả. Nội dung của mỗi nguồn tài liệu được trình theo cách thức: số thứ tự, tên tác giả, tên công trình (sách/bài báo/đề tài nghiên cứu khoa học – phần này được in nghiêng), nhà xuất bản/tên tạp chí, năm xuất bản/số tạp chí và năm xuất bản, lần tái bản (nếu là sách và nếu có), từ trang… - trang … (nếu là tạp chí).

- Ví dụ đối với tài liệu tham khảo là sách: Pressman, Steven, 50 nhà Kinh tế tiêu biểu, NXB Lao động, Hà Nội 2003, (trích dẫn Pressman 2003)[3].

- Ví dụ đối với tài liệu tham khảo là bài báo trên tạp chí chuyên ngành: Nguyễn Văn A, Bàn về chính sách cạnh tranh, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, Số … tháng …/2009, tr. 55 – 60; (trích dẫn Nguyễn Văn A 2009).

6. Việc trích dẫn được thực hiện theo hình thức ghi tên tác giả và năm xuất bản ngay sau nội dung đã tham khảo; ví dụ: Pressman 2003, tr. 18 (trang số phải được ghi khi trích nguyên văn hoặc nội dung mà NCS cho là quan trọng và thuận lợi cho người đọc tra cứu); đối với trích dẫn nguồn từ tạp chí thì không cần ghi trang số), chẳng hạn: Nguyễn Văn A 2009[4].

Nếu trích dẫn nguồn từ trang web thì chỉ trích dẫn những bài có tên tác giả và theo cách thức như đối nguồn từ tạp chí. Danh sách các web (bao gồm cả địa chỉ đường link) được đưa xuống phần cuối của danh mục tài liệu tham khảo.


PHỤ LỤC 5

QUY TRÌNH BUỔI BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ, LUẬN ÁN TIẾN SĨ

I. ĐỐI VỚI BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1. Đại diện cơ sở Khoa Sau đại học tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, đọc quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương và mời Chủ tịch Hội đồng điều khiển phiên họp.

2. Chủ tịch Hội đồng công bố danh sách thành viên có mặt, các điều kiện chuẩn bị cho buổi bảo vệ và công bố chương trình làm việc.

3. Thư ký Hội đồng đọc lý lịch khoa học, kết quả học tập của học viên cao học và các điều kiện cần thiết để học viên được bảo vệ luận văn.

4. Các thành viên Hội đồng và những người tham dự nêu câu hỏi hoặc ý kiến thắc mắc (nếu có) về lý lịch khoa học và quá trình đào tạo và điều kiện bảo vệ của học viên.

5. Tác giả luận văn trình bày tóm tắt nội dung luận văn (không đọc, thời gian không quá 15 phút).

6. Các phản biện đọc bản nhận xét luận văn (có văn bản kèm theo).

7. Các thành viên Hội đồng và đại biểu tham dự nêu câu hỏi để kiểm tra kiến thức và trình độ học viên .

8. Tác giả luận văn trả lời các câu hỏi của Hội đồng và các đại biểu tham dự.

9. Giáo viên hướng dẫn phát biểu ý kiến nhận xét về học viên.

10. Hội đồng họp riêng để bầu Ban kiểm phiếu, bỏ phiếu kín và thảo luận thông qua Quyết nghị của Hội đồng (các đại biểu nghỉ giải lao).

11. Trưởng Ban kiểm phiếu đọc Biên bản kiểm phiếu.

12. Chủ tịch Hội đồng đọc Quyết nghị của Hội đồng.

13. Đại biểu phát biểu ý kiến (nếu có).

14. Tác giả luận văn phát biểu ý kiến.

15. Chủ tịch Hội đồng tuyên bố kết thúc buổi bảo vệ.

 

II. ĐỐI VỚI BẢO VỆ LUẬN VĂN ÁN TIẾN SĨ CẤP CƠ SỞ

1.       Đại diện Khoa Sau đại học tuyên bố lý do, đọc quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương.

2.       Chủ tịch hội đồng điều khiển buổi họp đánh giá luận án, công bố số lượng thành viên của Hội đồng và các điều kiện để được tiến hành đánh giá luận án cấp cơ sở.

3.       Thư ký Hội đồng đọc lý lịch khoa học, kết quả nghiên cứu, học tập của NCS và các điều kiện cần thiết để học viên được bảo vệ luận án.

4.       Các thành viên Hội đồng và những người tham dự nêu câu hỏi hoặc ý kiến thắc mắc (nếu có) về lý lịch khoa học và quá trình đào tạo của NCS, về điều kiện của NCS để có thể bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở.

5.       NCS trình bày nội dung luận án (không đọc theo tóm tắt luận án hoặc theo văn bản đã chuẩn bị). Không hạn chế thời gian trình bày của nghiên cứu sinh.

6.       Người phản biện luận án đọc nhận xét.

7.       Các thành viên Hội đồng và những người tham dự đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến về những kết quả đã đạt được, những điểm mới của luận án, những vấn đề chưa giải quyết được, những điểm cần bổ sung hoặc sửa chữa.

8.       NCS trả lời các câu hỏi và các ý kiến trao đổi.

9.       Nếu không còn vấn đề tranh luận hoặc các vấn đề đã được làm rõ, Hội đồng tiến hành họp riêng. Từng thành viên hội đồng ghi ý kiến nhận xét vào phiếu nhận xét và phải ghi rõ tán thành hay chưa tán thành để luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường. Luận án tiến sĩ đạt yêu cầu khi có 3/4 số thành viên trở lên có mặt tán thành. Dựa vào nhận xét của các thành viên, Hội đồng thảo luận để thông qua quyết nghị của Hội đồng.

10.   Chủ tịch hội đồng công bố quyết nghị của Hội đồng gồm những nội dung chính:

- Tên đề tài luận án có phù hợp với nội dung và mã số chuyên ngành hay không? có trùng lặp về đề tài và nội dung với các luận án đã bảo vệ hay không?

- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

+ Những kết quả mới đã đạt được.

+ Những thiếu sót của luận án, vấn đề cần bổ sung, sửa chữa.

+ Mức độ đáp ứng yêu cầu của luận án tiến sĩ về cả nội dung và hình thức

+ Kết luận: NCS đủ điều kiện bảo vệ luận án cấp Trường hay chưa?

III. ĐỐI VỚI BẢO VỆ LUẬN VĂN ÁN TIẾN SĨ CẤP TRƯỜNG

1.              Đại diện cơ sở đào tạo tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, đọc quyết định của Trường Đại học Ngoại thương về việc thành lập Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp trường cho NCS và đề nghị Chủ tịch Hội đồng điều khiển phiên họp.

2.              Chủ tịch Hội đồng công bố danh sách thành viên có mặt, các điều kiện chuẩn bị cho buổi bảo vệ và công bố chương trình làm việc.

3.              Thư ký Hội đồng đọc lý lịch khoa học của NCS và các điều kiện để NCS được bảo vệ luận án.

4.              Các thành viên Hội đồng và những người tham dự nêu câu hỏi hoặc ý kiến thắc mắc (nếu có) về lý lịch khoa học và quá trình đào tạo của NCS.

5.              NCS trình bày nội dung luận án trong thời gian không quá 30 phút (không được đọc bản tóm tắt luận án hoặc văn bản chuẩn bị trước).

6.              Các phản biện đọc nhận xét.

7.              Các thành viên Hội đồng nhận xét.

8.              Thư ký Hội đồng đọc bản tổng hợp các nhận xét khác.

9.              Hội đồng và những người tham dự nêu câu hỏi để kiểm tra kiến thức và trình độ nghiên cứu khoa học của NCS.

10.          NCS trả lời các câu hỏi nêu ra.

11.          Người hướng dẫn khoa học phát biểu ý kiến.

12.          Hội đồng họp riêng để bầu ban kiểm phiếu, bỏ phiếu kín và thảo luận thông qua Quyết nghị của Hội đồng.

13.          Trưởng ban kiểm phiếu công bố kết quả đánh giá luận án.

14.          Chủ tịch Hội đồng đọc Quyết nghị của Hội đồng.

15.          Các đại biểu và NCS phát biểu ý kiến.

16.          Chủ tịch Hội đồng tuyên bố kết thúc buổi bảo vệ.


PHỤ LỤC 6

CÁC MẪU BIỂU HƯỚNG DẪN

I. ĐỐI VỚI ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Mẫu 6.1

PHIẾU ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ được thành lập theo Quyết định số:..………. /QĐ-SĐH ngày ……. tháng……..năm……….., họp tại Trường Đại học Ngoại thương ngày.……..….... tháng.….….năm …….. để đánh giá luận văn thạc sĩ của học viên cao học: ………………………………….…………………………………………………

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ

(thang điểm 10)

 

BẰNG SỐ

BẰNG CHỮ

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 6.2

BIÊN BẢN HỌP BAN KIỂM PHIẾU

CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ

===================

Căn cứ Quyết định số.........../QĐ-SĐH ngày........................... của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương về việc thành lập Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ.

Hội đồng gồm 5 thành viên, họp ngày........tháng .......... năm ....... tại: Trường Đại học Ngoại thương để chấm luận văn thạc sĩ cho học viên cao học: ..................................................................................................................................................................................................................................................................

Về đề tài: .................................................................................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................................................................................................................

Chuyên ngành : ............................................................................................................................................... Mã số:........................................

Số thành viên Hội đồng có mặt trong phiên họp chấm luận văn là ............ người, trong đó số phản biện luận văn là .......... người.

Hội đồng đã bầu Ban kiểm phiếu gồm :

1. Trưởng ban: .......................................................................................................................................................................................

2. Uỷ viên: .................................................................................................................................................................................................

3. Uỷ viên: .................................................................................................................................................................................................

Số phiếu đã phát cho các thành viên: .........................................................................................................................

Số phiếu còn lại không dùng: .............................................................................................................................................

Kết quả bỏ phiếu đề nghị công nhận học vị thạc sĩ:

Tổng số điểm đạt được: ..............................................................................................................................................................

Điểm trung bình cộng:  ................................................................................................................................................................

Xếp loại: ......................................................................................................................................................................................................

TRƯỞNG BAN KIỂM PHIẾU                    CÁC UỶ VIÊN BAN KIỂM PHIẾU

(Ký tên)                                                                     (Ký tên)

 

 

 

Mẫu 6.3

QUYẾT NGHỊ

CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ của học viên cao học: .................................................................. được thành lập theo quyết định số .........../QĐ-SĐH ngày …. tháng…. năm........  của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương về đề tài: ................. .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Chuyên ngành: ...................................................................... ; Mã số: ............................................................

Hội đồng đã có phiên họp chấm luận văn tại Trường Đại học Ngoại thương vào lúc       giờ……, ngày……. tháng ……. năm …….

 

I. SAU KHI NGHE

1. Học viên cao học ......................................................................................... trình bày tóm tắt luận văn

2. .................................................................................................................................  phản biện 1 đọc nhận xét

3. .................................................................................................................................  phản biện 2 đọc nhận xét

4. Học viên cao học ....................................................................................... trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng và những người tham dự.

 

II. HỘI ĐỒNG ĐÃ THẢO LUẬN VÀ QUYẾT NGHỊ:

 

1. Về tính cấp thiết của đề tài:

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

2. Bố cục của luận văn:

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

3. Những kết quả đạt được:

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................

4. Hạn chế của luận văn:

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................

5- Trả lời câu hỏi :

........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................

6. Kết quả chấm luận văn: Tổng số điểm đạt được:

Điểm trung bình:

Đạt loại:

7. Kết luận chung:

Luận văn thạc sĩ với đề tài:

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

của học viên ........................................................................................... đạt yêu của một luận văn thạc sĩ chuyên ngành ................................................................................. Hội đồng đề nghị Trường Đại học Ngoại thương xét và cấp bằng thạc sĩ .......... cho học viên          ..................................................................

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

 

 

 

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG

 

 

 

.       .......................C SĨ

nh giá.

 

Mẫu 6.4

BIÊN BẢN

BUỔI BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ

 

Của học viên cao học: ...................................................................................................................................................

Về đề tài: ................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................

Chuyên ngành: ..............................................................................; Mã số: .         ......................................................

Thời gian: ........ giờ, ngày ........ tháng ......... năm ..............

Địa điểm: Trường Đại học Ngoại thương

Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ được thành lập theo quyết định số :............./QĐ-SĐH ngày ..........tháng ........ năm .......... của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương gồm  05 thành viên.

Số thành viên có mặt:

TT

Họ và tên, học vị, chức danh khoa học

Chuyên ngành

Nơi làm việc

Trách nhiệm trong HĐ

1

 

 

 

Chủ tịch HĐ

2

 

 

 

Thư ký HĐ

3

 

 

 

Phản biện 1

4

 

 

 

Phản biện 2

5

 

 

 

Uỷ viên

Số thành viên vắng mặt:

Thành phần tham dự:

-          Đại diện cơ sở đào tạo, đại diện Khoa Sau đại học.

-          Đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và một số giáo viên trong trường.

Tiến trình buổi bảo vệ:

1. Đại diện cơ sở đào tạo tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, đọc quyết định  thành lập Hội  đồng chấm luận văn thạc sĩ của Hiệu trưởng trường ĐHNT và mời Chủ tịch Hội đồng lên điều khiển phiên họp.

2. ............................................................................................................ Chủ tịch Hội đồng công bố danh sách thành viên có mặt, các điều kiện chuẩn bị cho buổi bảo vệ và công bố chương trình làm việc.

3. ...........................................................................................................  Thư ký Hội đồng đọc lý lịch khoa học của học viên cao học và các điều kiện cần thiết để học viên được bảo vệ luận văn.

4. Các thành viên Hội đồng và những người tham dự nêu câu hỏi hoặc ý kiến thắc mắc về lý lịch khoa học và quá trình đào tạo của học viên.

5. Tác giả luận văn trình bày tóm tắt nội dung luận văn (trong thời gian 15 phút).

6.  ...........................................................................................................Phản biện 1 đọc nhận xét (có bản nhận xét kèm theo)

................................................................................................................ Phản biện 2 đọc nhận xét (có bản nhận xét kèm theo)

7.  Các thành viên Hội đồng và đại biểu tham dự nêu câu hỏi để kiểm tra kiến thức, trình độ học viên và học viên trả lời các câu hỏi của Hội đồng.

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................

8. Hội đồng họp riêng để bầu Ban kiểm phiếu, bỏ phiếu kín và thảo luận thông qua Quyết nghị của Hội đồng (các đại biểu dự Hội nghị nghỉ giải lao). Kết quả bỏ phiếu chấm điểm:

-          Tổng số điểm đạt được: …………….

-          Điểm trung bình chung: …………….. Xếp loại:

9. Trưởng Ban kiểm phiếu đọc Biên bản kiểm phiếu.

10. Chủ tịch Hội đồng đọc Quyết nghị của Hội đồng.

11. Tác giả luận văn phát biểu ý kiến.

12. Chủ tịch Hội đồng tuyên bố kết thúc buổi bảo vệ.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

 

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG

 

 

Mẫu 6.5

THƯ MỜI PHẢN BIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Kính gửi: …………………………………………..…………………..……………………..……...

Trường Đại học Ngoại thương sẽ tổ chức buổi bảo vệ luận văn thạc sĩ cho học viên cao học ………………………………………………………………………………………………

Về đề tài: …….................................................................................................................................... ....................................................................................................................................

Chuyên ngành:..................................................................................... Mã số:  ...........................................

Trường Đại học Ngoại thương trân trọng kính mời ……..… làm phản biện cho luận văn nói trên và đề nghị ……….. đọc, cho nhận xét bằng văn bản về những vấn đề chủ yếu sau:

­Tính cấp thiết, thời sự, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn;

-          Sự không trùng lắp của đề tài nghiên cứu so với các công trình, luận văn, luận án đã công bố;

-          Sự phù hợp giữa tên đề tài với nội dung, giữa nội dung với chuyên ngành và mã số chuyên ngành;

-          Độ tin cậy và tính hiện đại của phương pháp đã sử dụng để nghiên cứu;

-          Nội dung và kết quả nghiên cứu đã đạt được;

-          Ưu điểm về nội dung và kết cấu của luận văn;

-          Những thiếu sót và những điểm cần bổ sung, sửa chữa;

-          Giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu;

Luận văn có đạt yêu cầu của luận văn thạc sĩ, chuyên ngành .................................................. hay không, luận văn có thể đưa ra bảo vệ để nhận học vị thạc sĩ hay không?

Bản nhận xét xin làm thành 01 bản có đóng dấu xác nhận chữ ký của cơ quan chủ quản và chuyển về Khoa Sau đại học Trường Đại học Ngoại thương trước ngày.……….……

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày ......... tháng ........ năm ...........

T/L. HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA SAU ĐẠI HỌC

 

 

II. ĐỐI VỚI ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Mẫu 6.6

THANG ĐÁNH GIÁ XÉT TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH

STT

Nội dung đánh giá

Điểm tối đa

Kết quả học tập chương trình đào tạo thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo đại học đối với thí sinh thi là cử nhân

15

Bài luận dự định nghiên cứu, bao gồm cả kế hoạch nghiên cứu (theo tiêu chí quy định tại Phụ lục II, Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ)

40

Thành tích nghiên cứu khoa học (bài báo, giải thưởng nghiên cứu khoa học…)

15

Kinh nghiệm làm việc

5

Ý kiến đánh giá và ủng hộ trong hai thư giới thiệu

20

Trình độ ngoại ngữ

5

 

Tổng số điểm

100

 


Mẫu 6.7

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

XÉT TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH

STT

Nội dung đánh giá

Điểm

Kết quả học tập chương trình đào tạo thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo đại học đối với thí sinh thi là cử nhân (tối đa 15 điểm)

 

Bài luận dự định nghiên cứu, bao gồm cả kế hoạch nghiên cứu (theo tiêu chí quy định tại Phụ lục II, Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ, tối đa 40 điểm)

 

Thành tích nghiên cứu khoa học (bài báo, giải thưởng nghiên cứu khoa học…, tối đa 15 điểm)

 

Kinh nghiệm làm việc (tối đa 5 điểm)

 

Ý kiến đánh giá và ủng hộ trong hai thư giới thiệu (tối đa 20 điểm)

 

Trình độ ngoại ngữ (tối đa 5 điểm)

 

 

Tổng số điểm

 

 

............., ngày      tháng     năm

Người đánh giá


Mẫu 6.8

cỘng hoà xã hỘi chỦ nghĩa viỆt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

biên bẢn hỌp ban kiỂm phiẾu

của Tiểu ban chấm chuyên đề tiến sĩ

Căn cứ Quyết định số      /200…./QĐ-SĐH ngày    tháng    năm     của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương về việc thành lập Tiểu ban chấm chuyên đề  tiến sĩ gồm 3 thành viên. Tiểu ban đã họp vào ngày     tháng     năm    tại: Trường Đại học Ngoại thương để chấm luận án tiến sĩ cho NCS …………………

Về đề tài: …………...…………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………...

Chuyên ngành: ………………………………………

Mã số:

Số thành viên có mặt trong phiên họp chấm chuyên đề là 3 người.

Tiểu ban đã bầu Ban kiểm phiếu bao gồm:

1. Trưởng ban: ………………

2. Uỷ viên: …………………..

3. Uỷ viên: ………………….

Số phiếu đã phát cho các thành viên : ……………………………………

Số phiếu còn lại không dùng : ………………………………………...

Kết quả bỏ phiếu:

-          Tổng số điểm đạt được: ……………………………………….

-          Điểm trung bình cộng:……………………………………...

TrưỞng ban kiỂm phiẾu                 Các ỦY viên ban kiỂm phiẾu

(Ký tên)                                                            (Ký tên)

 

 

XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

 

Mẫu 6.9

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày    tháng      năm

THƯ MỜI ĐỌC VÀ NHẬN XÉT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Kính gửi:

Căn cứ Quyết định số      /QĐ/ĐHNT-SĐH ngày    tháng   năm  của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương về việc thành lập Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở cho nghiên cứu sinh : ……………………………………………………..

Về đề tài: ……………………………………………………………………………… ……..…………………………………………………………………………………….

Thuộc chuyên ngành: KTTG & QHKTQT; Mã số:   62.31.07.01

Trường Đại học Ngoại thương trân trọng kính mời ……………. đọc và cho ý kiến nhận xét đối với bản luận án nói trên về những vấn đề chủ yếu  sau đây :

-          Ý nghĩa khoa học của đề tài luận án

-          Sự hợp lý và độ tin cậy của các phương pháp nghiên cứu.

-          Đánh giá các kết quả đạt được, nêu lên những đóng góp mới và giá trị của những đóng góp đó.

-          Những ưu điểm và thiếu sót, những điểm cần bổ sung và sửa chữa.

-          Nhận xét về chất lượng các bài báo khoa học đã được công bố của NCS, khẳng định các bài báo chứa đựng nội dung chủ yếu của luận án hay không?

-          Kết luận của bản nhận xét phải khẳng định nội dung, hình thức của luận án có đáp ứng yêu cầu của một luận án TS và có đủ điều kiện bảo vệ trước HĐ chấm Luận án cấp cơ sở hay chưa?

Trường Đại học Ngoại thương xin chân thành cám ơn sự quan tâm góp ý kiến nhận xét của …….... Bản nhận xét xin làm thành 02 bản có đóng dấu xác nhận chữ ký của cơ quan chủ quản và gửi theo địa chỉ: Khoa Sau đại học, Trường Đại học Ngoại thương 91 Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội trước ngày       tháng      năm 20    .

T/L. HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA SAU ĐẠI HỌC

 

Mẫu 6.10a

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

phiẾu nhẬn xét luẬn án tiẾn sĩ CẤP CƠ SỞ

Họ và tên người nhận xét :

Chức danh:                    Năm phong:                   Học vị:            Năm bảo vệ:

Chuyên ngành:

Cơ quan công tác:

Tên nghiên cứu sinh:

Tên đề tài luận án ……………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………...

ý kiẾn nhẬn xÉt

1.       Về chất lượng luận án:

 

 

2.       Về chất lượng các bài báo đã được công bố:

 

3. Về trình độ của nghiên cứu sinh (thể hiện qua kết quả luận án và trả lời các câu hỏi của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở):

 

 

ý kiẾn ĐỀ nghỊ

(Ghi rõ đồng ý hay không đồng ý cho NCS bảo vệ luận án cấp trường)

 

 

Hà Nội, ngày      tháng         năm NgưỜi nhẬn xÉt ký tÊn


Mẫu 6.10b

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

phiẾu ĐÁNH GIÁ luẬn án tiẾn sĩ CẤP TRƯỜNG

Hội đồng đánh giá luận án cấp trường, thành lập theo Quyết định số ………./ QĐ-ĐHNT/SĐH ngày ……./……./20….. đã họp tại ........................………… …………………… ngày………/………/ 20…… để đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh ……………………………………………………

Với đề tài …………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

 

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ

(Đánh dấu X vào ô trống cạnh những chữ phù hợp với ý kiến của mình)

 

KHÔNG TÁN THÀNH □                                        TÁN THÀNH □

 

Nếu tán thành và xếp loại luận án đạt xuất sắc thì đánh dấu X vào ô trống tương ứng

XUẤT SẮC □

 

 


Mẫu 6.11


CỘng hòA xã hỘi chỦ nghĩa ViỆt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

biên bẢn hỌp ban kiỂm phiẾu

cỦa hỘi ĐỒng ĐÁNH GIÁ luẬN Án tiẾN sĩ CẤP cơ sỞ

Căn cứ Quyết định số     /QĐ– SĐH ngày       tháng     năm       của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương về việc thành lập Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở.

Hội đồng gồm …. thành viên, họp ngày       tháng       năm        tại Trường Đại học Ngoại thương để đánh giá luận án tiến sĩ cho NCS: ………………………………..

Về đề tài: ………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………..

Chuyên ngành:………………………………………..

Mã số: ………………………………………………..

Số thành viên Hội đồng có mặt trong phiên họp đánh giá luận án là…. người, trong đó số phản biện luận án là ….. người.

Hội đồng đã bầu Ban kiểm phiếu gồm:

1. Trưởng ban: ..................................................................................................................

2. Uỷ viên: ........................................................................................................................

3. Uỷ viên: .......................................................................................................................

Số phiếu đã phát cho các thành viên: .........................................................................

Số phiếu còn lại không dùng:.................................................................................

Kết quả bỏ phiếu đánh giá luận án như sau:

Số phiếu hợp lệ: ..........................................................................................................

Số phiếu không hợp lệ: .................................................................................................

Số phiếu tán thành: ........................................................................................................

Số phiếu không tán thành: ..............................................................................................

TrưỞng ban kiỂm phiẾu                       Các ỦY viên ban kiỂm phiẾu

 

XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Mẫu 6.12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày        tháng        năm……

Kính gửi: Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương

 

Ông/ bà......................................................................... được công nhận là nghiên cứu sinh hình thức đào tạo    theo Quyết định số……../…….. ngày……./……/…….. của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương.

Sau thời gian học tập, nghiên cứu sinh đã hoàn thành chương trình đào tạo sau đại học và đã có đủ chứng chỉ các môn học theo quy định, đã hoàn thành luận án về đề tài:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Thuộc chuyên ngành: ……………………………………………

Mã số: ……………………………………………………………

Cơ sở đào tạo đã tổ chức đánh giá luận án cấp cơ sở và nhận định luận án đã đạt các kết quả chính như sau:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Căn cứ kết quả đào tạo và kết quả đánh giá của Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở, Khoa Sau đại học đề nghị Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương cho phép nghiên cứu sinh được bảo vệ luận án trước Hội đồng đánh giá luận án cấp trường.

 

 

TRƯỞNG KHOA SAU ĐẠI HỌC

Ghi chú: Nếu NCS phải gia hạn học tập hoặc có các thay đổi đặc biệt thì khoa Sau đại học phải thuyết minh rõ trong công văn này.

(Ký tên)


Mẫu 6.13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA SAU ĐẠI HỌC

-----ooOoo-----

GIỚI THIỆU DANH SÁCH

HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN CẤP TRƯỜNG

Cho luận án của nghiên cứu sinh:

Đề tài:.

Chuyên ngành:

Mã số:

Người hướng dẫn khoa học:

 

TT

Chức danh khoa học, học vị, họ và tên

Chuyên ngành

Đơn vị công tác

Trách nhiệm trong hội đồng

1

 

 

 

Chủ tịch Hội đồng

2

 

 

 

Phản biện 1

3

 

 

 

Phản biện 2

4

 

 

 

Phản biện 3

5

 

 

 

Thư ký Hội đồng

6

 

 

 

Uỷ viên Hội đồng

7

 

 

 

 

8

 

 

 

 

9

 

 

 

 

10

 

 

 

 

11

 

 

 

 

12

 

 

 

 

13

 

 

 

 

14

 

 

 

 

15

 

 

 

 

Hà Nội, ngày        tháng        năm……

T/L. HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA SAU ĐẠI HỌC

Mẫu 6.14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA SAU ĐẠI HỌC

-----ooOoo-----

GIỚI THIỆU DANH SÁCH GỬI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Cho luận án của NCS:

Đề tài:

Chuyên ngành:

Mã số:

Người hướng dẫn:

I. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ  ĐƯỢC GỬI

1....

2....

II. DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN ĐƯỢC GỬI

TT

Họ và tên

Đơn vị công tác

Điệnn thoại

Chuyên ngành

1.               B

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

(Danh sách gồm… người)

TRƯỞNG KHOA SAU ĐẠI HỌC

(ký tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 6.15

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CẤP TRƯỜNG

Kính gửi: Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại thương

Đồng kính gửi: Khoa Sau đại học

Tên tôi là: …………………………………………

Công tác tại: ………………………………………

Tôi được công nhận là nghiên cứu sinh theo quyết định số……../……… ngày…../….../……của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương, hình thức đào tạo………… thời hạn từ ngày …./…./…… đến ngày …./…./…..; văn bản gia hạn số…. (nếu có văn bản về những thay đổi trong quá trình đào tạo thì ghi tiếp ở đây).

Sau thời gian đào tạo và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận án tiến sĩ với đề tài: ………...…………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………

Thuộc chuyên ngành:………………………

Mã số chuyên ngành:

Tôi đã hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định cho nghiên cứu sinh, đã bảo vệ luận án cấp cơ sở và đã được Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở thông qua.

Vì vậy tôi làm đơn này đề nghị Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương cho phép tôi được bảo vệ luận án trước Hội đồng đánh giá luận án cấp trường.

Tôi xin trân trọng cảm ơn.

……, ngày….. tháng…. năm…..

Người làm đơn ký tên


Mẫu 6.16

LÝ LỊCH KHOA HỌC

(dùng cho nghiên cứu sinh và học viên cao học)

I. Lý lịch sơ lược

Họ và tên:                                                                                                                                              Giới tính:

Ngày, tháng, năm sinh:                                                                          Nơi sinh:

Quê quán:                                                                                        Dân tộc:

Đơn vị công tác:

Địa chỉ nhà riêng:

Điện thoại cơ quan:                                                                                Điện thoại nhà riêng:

Fax:                                                                                                                                                                  Email:

II. Quá trình đào tạo

1. Đại học:

Hệ đào tạo:                                                                                           Thời gian đào tạo từ     /       đến     /

Nơi học:

Ngành học:

Tên khóa luận hoặc môn thi tốt nghiệp:

 

Ngày và nơi bảo vệ:

Người hướng dẫn:

2. Thạc sĩ:

Hệ đào tạo từ     /          đến     /

Nơi học:

Ngành học:

Tên luận văn thạc sỹ …………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………...

Ngày và nơi bảo vệ:

Người hướng dẫn:

3. Tiến sĩ

Hình thức đào tạo:                                               Thời gian đào tạo từ     /       đến     /

Nơi học:

Tên luận án:

Người hướng dẫn:

Ngày và nơi bảo vệ:

4. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ):

 

III. Quá trình công tác chuyên môn kể từ khi tốt nghiệp đại học:

Thời gian

Nơi công tác

Công việc đảm nhiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Các công trình khoa học đã công bố:

Xác nhận của cơ quan cử đi học

(Ký tên, đóng dấu)

......, ngày      tháng       năm

Người khai ký tên

 


Mẫu 6.17

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP BAN KIỂM PHIẾU CỦA
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CẤP TRƯỜNG

Căn cứ Quyết định số ……../QĐ-ĐHNT/SĐH ngày…../…../… của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương về việc thành lập Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ gồm 7 thành viên. Hội đồng đã họp vào ngày... tháng…. năm…..tại:……………….để đánh giá luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh:

Về đề tài: ...........................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Chuyên ngành: .....................................................................

Mã số: ..................................................................................

Số thành viên có mặt trong phiên họp chấm luận án là…. người, trong đó số người phản biện luận án là …. người.

Hội đồng đã bầu ban kiểm phiếu bao gồm:

1.       Trưởng ban: .........................................

2.       Uỷ viên: ...............................................

3.       Uỷ viên: ...............................................

Số phiếu đã phát cho các thành viên: .......

Số phiếu còn lại không dùng: ..................

Kết quả bỏ phiếu đánh giá luận án như sau:

-          Số phiếu hợp lệ: ............

-          Số phiếu không hợp lệ: ..........

-          Số phiếu tán thành: ..............

-          Số phiếu không tán thành: ..........

-          Trong đó số phiếu xếp loại xuất sắc là: .............

Trưởng Ban kiểm phiếu

(ký tên)

Các uỷ viên Ban kiểm phiếu

(ký tên)

 

XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG


Mẫu 6.18

MẪU BÌA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

(Iin chữ nhũ)

(Khổ 210 x 297mm)



 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

---------

 

 

Họ và tên tác giả luận án

 

 

 

 

 

 

Tên đề tài luận án

 

 

 

 

 

Luận án tiến sĩ Kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tên thành phố – năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 6.19

MẪU TRANG BÌA PHỤ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

---------

 

 

Họ và tên tác giả luận án

 

 

 

 

 

 

Tên đề tài luận án

 

Chuyên ngành:

Mã số:

 

 

 

Luận án tiến sĩ Kinh tế

 

 

Người hướng dẫn khoa học:

1.

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tên thành phố – năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Mẫu 6.20

MẪU TRANG BÌA 1 TÓM TẮT LUẬN ÁN

(Khổ 140 x 200mm)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

---------

 

 

Họ và tên tác giả luận án

 

 

 

 

 

 

Tên đề tài luận án

 

Chuyên ngành:

Mã số:

 

 

 

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tên thành phố – Năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Mẫu 6.21

MẪU TRANG BÌA 2 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Khổ 140 x 200mm

(Tóm tắt luận án in hai mặt kể cả bìa)

 



Luận án được hoàn thành tại:..........................................................................................

..........................................................................................................................................

 

Người hướng dẫn khoa học:

..........................................................................................................................................

(ghi rõ họ tên, chức danh khoa học, học vị)

 

 

Phản biện 1:.........................................................................

........................................................................

 

Phản biện 2:.........................................................................

........................................................................

 

Phản biện 3:.........................................................................

........................................................................

 

 

 

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp trường

họp tại  ..............................

Vào hồi       giờ        ngày        tháng         năm

 

 

 

 

 

 

 

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:..............................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 6.22

MẪU TRANG BÌA 3 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Khổ 140 x 200mm

(Tóm tắt luận án in hai mặt kể cả bìa)

 



DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

 

1. ...................................................................................................................

2.....................................................................................................................

 

I. Hồ sơ xin gia hạn

............................................................................... Hướng dẫn viết trích yếu luận án

Mẫu 6.23

HƯỚNG DẪN VIẾT TRÍCH YẾU LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Yêu cầu:

Bản trích yếu cần phản ánh trung thực và khách quan những nội dung chính của luận án, diễn đạt chính xác, ngắn gọn và súc tích, sử dụng các thuật ngữ đã được tiêu chuẩn hoá. Các công thức, phương trình, bảng biểu, hình vẽ có thể đưa vào bản trích yếu nếu đó là nội dung chính của luận án. Hạn chế xuống dòng, không viết tắt, trừ trường hợp một từ hay một tập hợp từ phải nhắc lại trên ba lần thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm chữ viết tắt trong ngoặc đơn.

Bản trích yếu dài không quá 2 trang. Phần kết quả của luận án dài khoảng 200-300 chữ.

2. Cấu trúc của bản trích yếu:

a) Tóm tắt mở đầu:

- Tên tác giả

- Tên luận án

- Ngành khoa học của luận án. Mã số

- Tên cơ sở đào tạo

b) Nội dung bản trích yếu:

- Mục đích và đối tượng nghiên cứu của luận án

- Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng (đối với những phương pháp quen biết thì không cần giải thích).

- Các kết quả chính và kết luận: những vấn đề khoa học và kỹ thuật đã được giải quyết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn (nếu là đề tài phát triển công nghệ mới thì cần nêu ý kiến đánh giá về mặt chất lượng và tiêu chuẩn), các mục tiêu kinh tế và các mục tiêu khác đã đạt được.

Cuối bản trích yếu là chữ kí của nghiên cứu sinh và người hướng dẫn.

 


[1] Bao gồm các trường đại học và học viện.

[2] Bao gồm các ngành, chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Thương mại, Kế toán, Quản lý và phân tích thông tin kinh tế, Quản lý nguồn nhân lực.

[3] Việc trích nguồn vắn tắt cần phải được ghi chú ở phần cuối của nguồn tài liệu trong danh mục tại liệu và được sử dụng thống nhất trong toàn bộ luận án.

[4] Cách thức trích nguồn trên dựa trên hệ thống trích nguồn của Trường ĐH Harvard, tác giả của luận văn thạc sĩ hoặc luận án tiến sĩ có thể tham khảo thêm tại địa chỉ http://libweb.anglia.ac.uk/referencing/harvard.htm.

Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 22 Tháng 9 2010 16:35 )  
You are here: Home Văn bản pháp quy QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Khóa Đào tạo Bồi dưỡng kiến thức