Khoa Sau đại học

JA slide show

Chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh

Email In PDF.

Đào tạo những người có phẩm chất chính trị vững vàng, có năng lực chuyên môn sâu về quản trị kinh doanh đặc biệt là quản trị kinh doanh quốc tế, thông thạo tiếng Anh trong lĩnh vực quản trị kinh doanh quốc tế, có kỹ năng thực hành ở mức độ thành thạo để tổ chức, điều hành và quản lý các lĩnh vực quản trị kinh doanh quốc tế trong bối cảnh khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

(Ban hành kèm theo Quyết định số            / QĐ-ĐHNT  ngày    tháng 8 năm 2011)

 

Tên chương trình:       Quản trị Kinh doanh

Trình độ đào tạo:        Thạc sĩ

Ngành đào tạo:           Kinh doanh và quản lý

Chuyên ngành:            Quản trị kinh doanh

Mã số:                                      60.34.05

Loại hình đào tạo:       Tập trung, không tập trung

1. Mục tiêu đào tạo:

Mục tiêu chung:

Đào tạo những người có phẩm chất chính trị vững vàng, có năng lực chuyên môn sâu về quản trị kinh doanh đặc biệt là quản trị kinh doanh quốc tế, thông thạo tiếng Anh trong lĩnh vực quản trị kinh doanh quốc tế, có kỹ năng thực hành ở mức độ thành thạo để tổ chức, điều hành và quản lý các lĩnh vực quản trị kinh doanh quốc tế trong bối cảnh khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới.

Mục tiêu cụ thể:

Về phẩm chất chính trị:

-         Có phẩm chất chính trị vững vàng, nắm vững những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật Nhà Nước, hình thành một thái độ tốt đối với cộng đồng, biết yêu các giá trị của cuộc sống, yêu tổ quốc; có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc và cuộc sống; hình thành đạo đức nghề nghiệp.

Về năng lực:

-   Đảm nhận được trọng trách về quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động trong môi trường kinh doanh của Việt Nam và quốc tế.

-   Nghiên cứu, hoạch định chính sách và chiến lược kinh doanh quốc tế ở các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý nhà nước và tham gia lập dự án, thẩm định các dự án kinh doanh quốc tế của các tổ chức kinh tế quốc tế.

-   Có thể tiếp tục nghiên cứu để giảng dạy chuyên sâu về quản trị kinh doanh và quản trị kinh doanh quốc tế ở bậc đại học.

-   Tiếp tục tham gia đào tạo ở bậc tiến sĩ ở trong và ngoài nước về chuyên ngành quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh quốc tế.

Về kiến thức:

-   Mở rộng, nâng cao và cập nhật cho học viên các kiến thức cơ sở đã được giảng dạy ở bậc đại học về quản trị kinh doanh và quản trị kinh doanh quốc tế.

-   Trang bị mới theo hướng chuyên sâu cho học viên một lượng kiến thức chuyên ngành cần thiết, đặc biệt kiến thức chuyên ngành quản trị kinh doanh. Trong đó dành một thời lượng hợp lý để học viên giải quyết những bài tập tình huống và các vấn đề thực tiễn của các doanh nghiệp.

Về kỹ năng:

-   Nâng cao kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá đối với các vấn đề về kinh doanh và quản lý, đặc biệt là những vấn đề về quản trị doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh quốc tế.

-   Phát triển kỹ năng nghiên cứu độc lập của học viên đối với các vấn đề kinh doanh và quản lý đồng thời nâng cao kỹ năng ứng dụng, để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

-   Trang bị kỹ năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành.

2. Thời gian đào tạo: 2 năm (3 kỳ học, 1 kỳ viết luận văn)

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá tính bằng tín chỉ: 50

3.1 Kiến thức chung

7

3.2 Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

33

3.3. Luận văn thạc sĩ

10

4. Đối tượng tuyển sinh:

a) Điều kiện văn bằng:

Thí sinh dự thi đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh cần thỏa mãn một trong những điều kiện về văn bằng sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Quản trị Kinh doanh của các trường đại học;

- Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành: Kinh tế, Kinh doanh và quản lý trong lĩnh vực kinh tế của các trường đại học; có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy: Các ngành Ngoại ngữ kinh tế hoặc thương mại, Quản lý giáo dục, Quan hệ quốc tế, Quản lý văn hoá, Luật, Truyền thông đại chúng, Công nghệ thông tin, Công nghệ chế biến, Tổ chức quản lý dược của các trường đại học; Các nhóm ngành: Kỹ thuật - Công nghệ, Toán và thống kê, Khoa học tự nhiên, Xây dựng và Kiến trúc, Nông lâm nghiệp và Thủy sản, Môi trường và Bảo vệ môi trường, Vận tải của các trường đại học và đã học bổ sung kiến thức các môn học ngành Quản trị Kinh doanh (bậc đại học) của Trường Đại học Ngoại thương.

b) Điều kiện thâm niên công tác:

-  Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh quốc tế, xếp loại khá trở lên được dự thi tuyển ngay sau khi tốt nghiệp đại học;

-  Những trường hợp còn lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản trị kinh doanh tính từ ngày tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi tuyển đầu vào của chương trình này.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

5.1. Quy trình đào tạo:

Hình thức và thời gian đào tạo:

Chương trình thạc sĩ Quản trị kinh doanh được tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

Do đối tượng học viên phần lớn đang làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, các cơ quan nghiên cứu kinh tế, các cơ sở đào tạo đại học, các cơ quan hoạch định chính sách và quản lý kinh tế, các tổ chức quốc tế, vì vậy, về cơ bản, Trường ĐHNT chọn hình thức học không tập trung thời gian đào tạo là 2 năm, một năm học viên được tập trung thành hai kỳ, một kỳ tập trung 3 tháng, tổng số 3 kỳ học tập trung và một kỳ viết luận văn thạc sĩ. Các lớp học được tổ chức vào các buổi tối cho phù hợp với đối tượng người học. Tuy nhiên, nếu số lượng học viên đăng ký học ban ngày đủ để tổ chức lớp học, nhà trường sẽ bố trí cả lớp học vào ban ngày.

Cách thức tổ chức, quản lý các khoá học:

Những căn cứ để quản lý:

-   Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-   Quy định về đào tạo sau đại học, nội quy, kế hoạch giảng dạy và học tập cho toàn khoá học và cho từng năm học của Trường ĐHNT.

Cách thức tổ chức quản lý:

-   Khoa sau đại học quản lý chương trình kế hoạch đào tạo và việc thực hiện chương trình kế hoạch đào tạo; quản lý về nhân sự đối với học viên và kết quả học tập của học viên.

-   Phương pháp giảng dạy được áp dụng sẽ là gợi mở kết hợp với các bài tập tình huống, giảm thời gian dạy lý thuyết, tăng thời lượng cho thực hành nhằm phát huy khả năng nghiên cứu và tự nghiên cứu của học viên.

-   Tăng cường sử dụng các phương tiện hiện đại cho giảng dạy và nghiên cứu, chủ động khai thác hệ thống tư liệu của thư viện và mạng thông tin để phục vụ cho đào tạo sau đại học.

-   Gắn hoạt động đào tạo SĐH với hoạt động khoa học công nghệ của nhà trường.

5.2. Điều kiện tốt nghiệp:

-   Trong thời gian đào tạo là 2 năm (hệ không tập trung), học viên phải hoàn thành kế hoạch học tập và nghiên cứu khoa học đúng thời hạn quy định theo chương trình, kế hoạch của cơ sở đào tạo, hoàn thành luận văn và bảo vệ thành công trước Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ của cơ sở đào tạo trong kỳ tập trung cuối cùng.

-   Học viên phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nghĩa vụ, nội quy học tập của cơ sở đào tạo, không vi phạm bị xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

6. Thang điểm: 10/10 cho các môn học

7. Nội dung chương trình

Mã môn học

Tên môn học

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Giờ lên lớp

Tự học, tiểu luận, bài tập lớn

Bằng chữ

Bằng số

Lý thuyết

Bài tập, Thảo luận

 

 

Phần 1: Kiến thức chung

(General Knowledge)

7

 

 

 

TRI

602

Triết học

(Philosophy)

3

30

 

60

TAN

601

Tiếng Anh

(English)

4

30

30

60

 

 

Phần 2: Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

(Core and Professional Knowledge)

33

 

 

 

I

 

Nhóm các môn cơ sở ngành

(Basic courses)

12

 

 

 

I.1

 

Nhóm các môn bắt buộc

(Core courses)

6

 

 

 

QTR

616

Quản trị chiến lược kinh doanh quốc tế

(International Strategic Management)

3

30

 

60

KET

601

Kế toán quản trị

(Managerial Accounting)

3

30

 

60

I.2

 

Nhóm các môn tự chọn - chọn 2 trong số 6 môn

(Electives)

6

 

 

 

PPH

601

Phương pháp NCKH và GD ĐH

(Research and Teaching Methodologies for Higher Education)

3

30

 

60

QTR

615

Hệ thống thông tin và xử lý thông tin kinh tế

(Information System and Economic data analysis)

3

30

 

60

KET

602

Kế toán tài chính

(Financial Accounting)

3

30

 

60

KDO

605

Kinh doanh quốc tế

(International Business)

3

30

 

60

KTE

604

Kinh tế học quản lý

(Managerial Economics)

3

30

 

60

KTE

609

Kinh tế lượng

(Econometrics)

3

30

 

60

II

 

Nhóm các môn chuyên ngành

(Professional courses)

21

 

 

 

II.1

 

Nhóm các môn bắt buộc (Core Courses)

12

 

 

 

MKT

602

Quản trị Marketing quốc tế

(International Marketing Management)

3

30

 

60

QTR

612

Quản trị tài chính doanh nghiệp

(Corporate Financial Management)

3

30

 

60

QTR

602

Quản trị tác nghiệp

(Operations Management)

3

30

 

60

PLU

602

Pháp luật kinh doanh quốc tế

(International Business Law)

3

30

 

60

II.2

 

Nhóm các môn tự chọn - chọn 3 trong số 9 môn (Electives)

9

 

 

 

QTR

603

Quản trị dự án

(Project Management)

3

30

 

60

QTR

610

Hành vi tổ chức

(Organizational Behavior)

3

30

 

60

PLU

601

Pháp luật doanh nghiệp

(Corporate Law)

3

30

 

60

QTR

606

Kỹ năng lãnh đạo

(Leadership Skills)

3

30

 

60

QTR

608

Quản trị rủi ro

(Risk Management)

3

30

 

60

TMA

606

Thuế trong kinh doanh quốc tế

(Taxes in International Business)

3

30

 

60

PLU

604

Giải quyết tranh chấp trong KDQT

(Dispute Settlement in International Business)

3

30

 

60

TMA

602

Đàm phán quốc tế

(International Negotiations)

3

30

 

60

DTU

603

Thị trường chứng khoán

(Stock Market)

3

30

 

60

 

 

Phần 3: Luận văn thạc sỹ (Thesis)

10

 

 

 

 

 

Tổng cộng (Total number of credits)

50

 

 

 

8. Kế hoạch giảng dạy: Theo kế hoạch chung của Nhà trường

9. Mô tả nội dung chương trình đào tạo

9.1. Các môn học

9.1.1. Triết học

- Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản, có hệ thống về lịch sử hình thành, phát triển của triết học nói chung và các trường phái triết học nói riêng bằng việc chỉ ra nội dung cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình trong lịch sử.

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu phổ biến, tức là phương pháp biện chứng duy vật. Đó là hệ thống lý luận được hình thành trên cơ sở các nguyên lý, quy luật và phạm trù của phép biện chứng duy vật. Phương pháp này đòi hỏi tính khách quan của sự xem xét, tính toàn diện, nguyên tắc phát triển, tính thống nhất giữa logic và lịch sử.

9.1.2. Tiếng Anh

- Củng cố những kiến thức ngữ pháp cơ bản đã học ở chương trình đào tạo cử nhân, cung cấp bổ sung cho học viên vốn từ vựng và kiến thức của tiếng Anh trong kinh doanh và thương mại. Nội dung bao gồm nhiều chủ đề khác nhau: Các loại hình công ty và tổ chức công ty, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh như tài chính, ngân hàng, maketing, thương mại quốc tế…

- Luyện nâng cao các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết cho từng học viên so với chương trình đã học ở bậc cử nhân. Bốn kỹ năng trên được vận dụng tuỳ theo từng chủ đề.

9.1.3. Quản trị chiến lược kinh doanh quốc tế

Trong chương trình đại học, môn học quản trị chiến lược đã đề cập đến những vấn đề lý luận, phương pháp và công cụ để phân tích, lựa chọn và thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong chương trình đào tạo thạc sỹ ngành QTKD, mục tiêu của môn học là cung cấp các kiến thức mới và chuyên sâu về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế. Trên cơ sở các kiến thức cơ bản về quản trị chiến lược mà học viên đã được học trong chương trình đại học, môn học này sẽ cung cấp cho học viên những kỹ thuật và phân tích cần thiết nhằm xây dựng và triển khai thực hiện các chiến lược kinh doanh quốc tế một cách thành công để đạt tới những mục tiêu dài hạn mà doanh nghiệp đã đề ra, đảm bảo cho doanh nghiệp một sự phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hoá thị trường, bất ổn về công nghệ và cạnh tranh ngày càng gay gắt.

9.1.4. Kế toán quản trị

Chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, tính tự chủ của các doanh nghiệp càng cao thì hệ thống thông tin, đặc biệt là thông tin kế toán quản trị phải có những cải cách căn bản. Kế toán quản trị là một lĩnh vực còn mới mẻ ở nước ta nhưng có ý nghĩa rất lớn với công tác quản trị doanh nghiệp. Vì vậy, hiện nay kế toán quản trị là mối quan tâm không chỉ của những người làm nghiên cứu mà của cả những ai đang làm công tác kế toán và quản trị doanh nghiệp.

Với ý nghĩa như vậy, môn học này khi đưa vào chương trình đào tạo sau đại học QTKD sẽ cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về kế toán quản trị, từ quan điểm kế toán quản trị ở các nước và ở nước ta trong giai đoạn đổi mới kế toán hiện nay. Thông qua môn học này, học viên có thể nắm bắt các phương pháp thu thập, xử lý phân tích các thông tin kế toán theo yêu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp. Những phương thức quản trị hiện đại và những thay đổi trong kế toán quản trị cũng là nội dung của môn học này, qua đó học viên có thể vận dụng trong điều kiện hiện nay ở nước ta để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong chương trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của Đại học Ngoại thương môn học này là môn học cơ sở ngành có quan hệ chặt chẽ với một sô một học khác như kế toán tài chính, quản trị dự án, quản trị tài chính...

9.1.5. Phương pháp NCKH và GDDH

- Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản và nâng cao, có hệ thống về những vấn đề chung về khoa học, công nghệ, kỹ thuật, về nghiên cứu khoa học, nội dung và các phương pháp nghiên cứu khoa học, tiến trình triển khai một đề tài nghiên cứu khoa học và phổ biến kết quả NCKH.

- Phương pháp chủ đạo của môn học là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cả Triết học Mác – Lê Nin với những nguyên tắc, quan điểm được vận dụng cho từng chương, từng phần cụ thể.

9.1.6. Hệ thống thông tin và xử lý thông tin kinh tế

Hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL) là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo Cao học và nghiên cứu sinh các chuyên ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh ở nhiều nước trên thế giới. Trong chương trình đào tạo về quản trị kinh doanh ở bậc đại học môn học này chưa được đưa vào giảng dạy.

Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin, khoa học quản lý nói chung, quản lý kinh tế nói riêng đòi hỏi phải có những công cụ mạnh mẽ để ứng dụng của Công nghệ thông tin vào công nghệ quản lý. Công cụ mạnh đó được xây dựng trên nền tảng của Hệ thống thông tin quản lý.

Môn HTTTQL nhằm cung cấp cho học viên cao học những kiến thức cơ bản sau:

+ Các kiến thức cơ bản về Hệ thống thông tin quản lý: Những phương pháp phân tích, xây dựng một hệ thống thông tin quản lý các hệ thống kinh tế-xã hội.

+ Sử dụng một cách hiệu quả nhất các công cụ của Tin học để xử lý các bài toán trong kinh tế xã hội.

+ Ứng dụng các kiến thức về hệ Quản trị Cở sở dữ liệu để xử lý, phân tích dữ liệu, tạo lập báo cáo theo yêu cầu của nhà quản lý, phục vụ cho công tác quản lý trong các hệ thống kinh tế - xã hội.

+ Các kiến thức cơ bản về mạng Internet giúp học viên có thể sử dụng, khai thác các thông tin trên mạng phục vụ cho công tác quản lý.

Môn học này đòi hỏi học viên phải có kiến thức về Toán cao cấp, tin học đại cương và tin học ứng dụng.

9.1.7. Kế toán tài chính

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình. Các nhà quản lý doanh nghiệp phải chú trọng đặc biệt đến công tác kế toán-tài chính, nhằm khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.

Nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng và phong phú. Với sự ra đời của thị trường chứng khoán và nhiều sản phẩm đầu tư tài chính mới, cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp Việt nam đã được mở rộng. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau bên cạnh nguồn vốn tự có của mình. Mỗi doanh nghiệp phải cân nhắc, xem xét, lựa chọn cơ cấu nguồn vốn kinh doanh phù hợp nhất và sử dụng nguồn vốn đã huy động một cách hiệu quả nhất.

Với môn học Kế toán tài chính, các học viên cao học quản trị kinh doanh sẽ hiểu rõ các nghiệp vụ kinh tế tài chính (KT-TC) phát sinh trong doanh nghiệp, phương pháp phản ánh, theo dõi, quản lý các nghiệp vụ KT-TC đó phù hợp với Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán của Việt nam, hệ thống kế toán doanh nghiệp, cơ chế tài chính của Nhà nước. Học viên cao học quản trị kinh doanh sẽ lập được các báo cáo tài chính và hiểu được ý nghĩa của các thông tin do các báo cáo tài chính đó cung cấp. Học viên chuyên ngành quản trị kinh doanh quốc tế cũng sẽ được tìm hiểu hệ thống kế toán của quốc tế đồng thời vận dụng so sánh với hệ thống kế toán của Việt Nam.

Trong chương trình đại học, với môn Nguyên lý kế toán và kế toán doanh nghiệp, các sinh viên đã được cung cấp các kiến thức nền tảng, cơ bản nhất về kế toán, đặc biệt là hệ thống các phương pháp kế toán và việc vận dụng các phương pháp kế toán này để kế toán các nghiệp vụ kinh doanh thương mại. Môn học Kế toán Tài chính trong chương trình Cao học sẽ bổ sung mảng kiến thức quan trọng về kế toán các nghiệp vụ đầu tư - huy động vốn và về lập các báo cáo tài chính.

Trong chương trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của Đại học Ngoại thương, môn học này là môn học cơ sở ngành có quan hệ chặt chẽ với một số môn học khác như các môn học về kế toán quản trị, quản trị tài chính, quản trị dự án.

Mục tiêu của môn học:

Sau khi nghiên cứu môn học Kế toán tài chính, học viên sẽ được trang bị các kiến thức cần thiết để phân tích và kế toán các nghiệp vụ đầu tư tài sản cố định, đầu tư tài chính các nghiệp vụ huy động vốn kinh doanh như vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, phát hành cổ phiếu, phân chia lợi nhuận... Học viên sẽ nắm được các bút toán điều chỉnh cuối kỳ và lập được các báo cáo tài chính cho một doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai và minh bạch, đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài.

Hơn nữa, học viên còn vận dụng được một số chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan trực tiếp đến công tác kế toán ở các doanh nghiệp.

9.1.8. Kinh doanh quốc tế

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ cao như hiện nay, người lãnh đạo doanh nghiệp luôn phải có các kỹ năng, kiến thức đáp ứng sự tương tác phức hợp và năng động giữa các nền kinh tế quốc gia, giữa các doanh nghiệp với qui mô nguồn lực và vị thế khác nhau. Quốc gia và doanh nghiệp cần có khả năng bắt kịp được sự thay đổi đang diễn ra năng động trong môi trường chính trị, kinh tế, thể chế của các quốc gia và sự tham gia của các nền kinh tế trong các thể chế, Hiệp định song phương, khu vực và toàn cầu.

Kinh doanh quốc tế là môn học nghiên cứu quá trình tổ chức và thực hiện các hoạt động giao dịch, kinh doanh được tiến hành giữa các doanh nghiệp của các quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu. Học phần này sẽ cung cấp  cho học viên những kiến thức tổng quan về kinh doanh quốc tế, nắm được khái niệm, bản chất và ý nghĩa của kinh doanh quốc tế. Bên cạnh đó, học viên sẽ thấy được sự khác biệt mang tính đặc trưng của kinh doanh quốc tế với kinh doanh nội địa và nắm rõ được các định chế và chủ thể trong kinh doanh quốc tế. Khi tham gia thị trường quốc tế, việc phân tích môi trường kinh doanh quốc tế là việc làm cần thiết đối với các doanh nghiệp. Ở môn học này, học viên sẽ tìm hiểu về khái niệm và phân loại môi trường kinh doanh quốc tế đặc biệt là những yêu cầu của việc phân tích các yếu tố trong môi trường kinh doanh quốc tế để có thể thích nghi một cách tốt nhất khi thâm nhập thị trường quốc tế. Để phù hợp với chuyên ngành quản trị kinh doanh thì học phần này đã trang bị cho học viên một nội dung khá quan trọng liên quan đến việc tổ chức và kiểm soát hoạt động kinh doanh trong môi trường quốc tế như thế nào cho hiệu quả. Học viên sẽ nắm rõ được sự khác biệt và phức tạp của hoạt động quản trị nguồn nhân lực, việc hoạch định và thực thi một chiến lược kinh doanh trên thương trường quốc tế, học viên được trang bị về các kỹ năng lãnh đạo và vấn đề ra quyết định để có thể thiết kế cấu trúc tổ chức hiệu quả nhất. Cuối cùng học viên sẽ được cung cấp các phương tiện và bản chất của việc thực thi kiểm soát các hoạt động kinh doanh quốc tế trong tổ chức.

Do sự cần thiết của việc tìm kiếm thành công các thị trường mới, và sự hiểu biết về lực lượng lao động trong môi trường kinh doanh quốc tế, môn học sẽ trao đổi các vấn đề:

-           Khía cạnh kinh tế và chính trị của thương mại quốc tế

-           Cơ chế giao dịch tài chính quốc tế cho phép tiến hành các hoạt động thương mại và giải quyết các tranh chấp thương mại.

-           Hệ thống kế toán cho phép các quốc gia giám sát và quản lý hoạt động chuyển giao tài nguyên và nguồn vốn

-           Hiệp định thương mại và toàn cầu hóa

-           NAFTA và Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

-           Các tổ chức chính thức và các tổ chức trung gian tạo điều kiện cho dòng chảy của nguồn tài nguyên. (Các công ty đa quốc gia và các tổ chức tài chính, cơ quan chính phủ, tổ chức tài chính tư nhân)

-           Cơ chế pháp lý và các cơ quan trọng tài cho phép giải quyết các xung đột/tranh chấp quốc tế.

-           Môi trường toàn cầu và con người, cơ hội cho các thị trường mới và thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

-           Vấn đề đạo đức đối với cộng đồng kinh doanh quốc tế

Mục tiêu của môn học

Sau khi hoàn thành môn học này, học viên có thể:

-            Phân tích vai trò và tác động của hoạt động kinh doanh quốc tế đối với sự phát triển kinh tế quốc gia.

-           Giải thích được môi trường kinh tế, chính trị, phát luật, tài chính có tác động như thế nào đến hoạt động kinh doanh quốc tế.

-           Thảo luận về khác biệt văn hóa và hành vi gây ảnh hưởng như thế nào đến tập quán kinh doanh của quốc gia và làm thế nào những khác biệt này có thể được giải quyết bằng cách sử dụng các chiến lược thích hợp.

-            Thảo luận về các học thuyết thương mại quốc tế và làm thế nào chính phủ và những quyết định kinh doanh ảnh hưởng đến thương mại quốc tế.

-           Đánh giá ảnh hưởng của hiệp định thương mại khu vực hiên tại và hội nhập kinh tế của các nước đang phát triển.

-           Thảo luận về sự khác biệt môi trường sẽ hỗ trợ hoặc gây khó khăn như thế nào tới hoạt động marketing, các chiến lược xuất khẩu và nhập khẩu.

Phương pháp giảng dạy môn học

Phương pháp giảng dạy sẽ kết hợp cả giảng dạy lý thuyết với trao đổi, thảo luận nhóm, thuyết trình và làm bài tập tình huống. Lớp học sẽ được chia thành các nhóm để thảo luận và làm bài tập nhóm.

9.1.9. Kinh tế học quản lý

Học phần trang bị kiến thức kinh tế học ứng dụng về cơ chế ra quyết định của các nhà quản lý, thông qua lý thuyết giá cả, hành vi của các cá nhân và các hãng, và cơ chế kết hợp quyết định của các thực thể kinh tế trên thị trường. Học phần bắt đầu bằng việc ôn lại mô hình cung cầu, độ co giãn của cầu. Tiếp theo, học phần tập trung vào lý thuyết về doanh nghiệp với những nội dung như: quá trình sản xuất và chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, hành vi của các doanh nghiệp, việc ra quyết định của các nhà quản lý trong những cấu trúc thị trường khác nhau. Cuối cùng, học phần đề cập sâu một số phương pháp định giá trên lý thuyết và trong thực tiễn, cũng như mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các hãng thông qua việc tìm hiểu và phân tích một số trò chơi kinh tế. Đặc biệt, học phần cung cấp kiến thức để ứng dụng các công cụ kinh tế học này vào những tình huống thực tế, sử dụng các công cụ kinh tế lượng để ra quyết định quản lý thông qua các nội dung như: ước lượng hàm cầu, ước lượng sản lượng, ước lượng hàm chi phí, v.v...

9.1.10. Kinh tế lượng

Với vị trí một ngành khoa học thuộc vị trí biên duyên của khoa học kinh tế – xã hội và khoa học toán, phạm vi của kinh tế lượng đang được mở rộng trong miền giao thoa của hai lĩnh vực trên, trong đó, đo lường kinh tế là một nội dung quan trọng. Môn học “Kinh tế lượng” được giảng dạy với mục đích sau:

-   Thiết lập các giả thiết định lượng về mối quan hệ kinh tế giữa các biến lượng kinh tế cùng các tham số mô tả các yếu tố có tính ổn định tương đối trong thời gian nghiên cứu.

-   Trang bị phương pháp ước lượng các tham số trong các mô hình (đặc biệt là các mô hình toán kinh tế) để lượng giá ảnh hưởng của các biến độc lập đối với biến được giải thích.

-   Kiểm định tính vững chắc của giả thiết trên, thông qua phân tích kết quả từ việc tính toán theo số liệu thực tế và đối sánh với mô hình của gỉa thuyết.

-   Cung cấp phương pháp luận về dự báo qua mô hình đã được kiểm nghiệm; từ đó sử dụng mô hình để kiểm tra hoặc đề xuất ra quyết định.

9.1.11. Quản trị Marketing quốc tế

Trên cơ sở các kiến thức căn bản mà học viên đã được học ở môn marketing trong chương trình đại học, môn học Quản trị Marketing Quốc tế (IMM) sẽ tập trung giới thiệu cho học viên cao học những kiến thức chuyên sâu về lựa chọn, xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động marketing của doanh nghiệp như xây dựng chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chính sách phân phối, hoạt động quảng cáo, tiếp thị khi tham gia vào thị trường quốc tế.

9.1.12. Quản trị tài chính doanh nghiệp

Môn học Quản trị Tài chính trong chương trình đào tạo sau đại học của chuyên ngành Quản trị kinh doanh nhằm mục tiêu hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về hoạt động tài chính trong doanh nghiệp đã được tiếp cận trong chương trình đào tạo đại học và phát triển các kỹ năng và công cụ trong việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, đưa ra các quyết định tài chính, xây dựng các chính sách tài chính, thẩm định các dự án đầu tư, tham gia các hoạt động kinh doanh tài chính nhằm phát triển năng lực tài chính của doanh nghiệp.

Môn học Quản trị Tài chính doanh nghiệp đã được học trong chương trình đào tạo đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh tuy nhiên chương trình đại học chỉ tập trung về những vấn đề lý thuyết cơ bản về QTTC và thực hành qua một số bài tập. Chính vì vậy, môn học này trong chương trình sẽ giới thiệu sâu hơn các vấn đề của quản trị tài chính mà cụ thể là các công cụ tài chính hiện đại áp dụng cho doanh nghiệp và tập trung phần lớn thời lượng vào phần thực hành qua những bài tập tình huống tổng hợp. Cụ thể, môn học đặt ra những mục tiêu sau:

·        Hệ thống hoá những kiến thức cơ sở của quản trị tài chính doanh nghiệp: mục tiêu, những nội dung cơ bản và những công cụ quản trị tài chính.

  • Phân tích được các báo cáo tài chính, từ đó đánh giá được thực trạng tài chính của doanh nghiệp trên các phương diện chủ yếu: khả năng thanh toán (thanh toán nợ) dài hạn và ngắn hạn, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ lệ lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu vốn, giá trị thị trường và giá trị thực của doanh nghiệp, …
  • Những nội dung cơ bản về thị trường tài chính, hệ thống các thị trường, vài trò và phương thức hoạt động của thị trường tài chính.
  • Phân tích được mối quan hệ giữa thị trường tài chính và tài chính doanh nghiệp. Nắm rõ được bản chất và xử lý các vấn đề cơ bản của quản trị tài chính hiện đại: quản lý rủi ro, chi phí vốn, hệ số rủi ro của các loại chứng khoán v.v.
  • Nắm vững những kỹ năng cơ bản trong thẩm định dự án đầu tư: xác định dòng tiền của dự án, các tiêu chí (các phương thức) đánh giá dự án đầu tư, những trường hợp đặc biệt, xếp hạng dự án đầu tư.
  • Lựa chọn cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho doanh nghiệp và xây dựng những nội dung cơ bản của chính sách tài chính doanh nghiệp.
  • Một số công cụ quản trị tài chính hiện đại nhằm giảm thiểu rủi ro: quyền chọn (Option), giao dịch có kỳ hạn (Future - Forward), hoán đổi (Swap), v.v.

Môn Quản trị Tài chính có liên hệ chặt chẽ với các môn học khác trong chương trình như Kế toán tài chính, Quản trị học, Kiểm soát quản lý, Quản trị sản xuất, Quản trị nhân sự và Quản trị Marketing. Hầu hết tất cả quyết định trong doanh nghiệp đều phải dựa trên cơ sở tình hình và khả năng tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy, Quản trị tài chính là một môn học quan trọng trong cơ cấu môn học của chuyên ngành Quản trị Kinh doanh.

Phân bổ thời gian thực hiện chương trình môn học như sau: Đây là một môn học mang tính kỹ thuật cao, việc rèn luyện các kỹ năng tính toán là rất cần thiết, do đó số giờ bài tập đặc biệt là những bài tập tình huống (Case Study) chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng thời lượng. Ngoài các giờ trên lớp, các học viên còn được giao làm tiểu luận lựa chọn những doanh nhiệp thực tế để giải quyết các vấn đề tài chính liên quan.

9.1.13. Quản trị tác nghiệp

Quản trị tác nghiệp là một môn học quan trọng trong cơ cấu các môn học của chuyên ngành quản trị kinh doanh. Môn học Quản trị tác nghiệp nghiên cứu các phương pháp tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, các kỹ thuật và các công cụ quản lý thường được sử dụng khi điều hành một hệ thống sản xuất, các biện pháp nâng cao năng lực sử dụng lao động, các phương pháp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và các phương pháp quản lý sản xuất hiện đại đang được áp dụng tại các nước công nghiệp phát triển như Nhật, Mỹ, Pháp…

Môn học Quản trị tác nghiệp trong chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh nhằm mục đích củng cố những kiến thức cơ bản và giới thiệu cho học viên những kiến thức nâng cao và chuyên sâu, trên cơ sở các kiến thức đã học trong chương trình đại học.

Phân bổ thời gian thực hiện chương trình môn học như sau: Đây là một môn học mang tính kỹ thuật cao, việc rèn luyện các kỹ năng tính toán và ra quyết định là rất cần thiết, do đó số giờ bài tập, giải quyết các tình huống thực tiễn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng thời lượng. Ngoài các giờ trên lớp, các học viên còn được giao làm tiểu luận lựa chọn những doanh nghiệp thực tế để giải quyết các vấn đề liên quan.

9.1.14. Pháp luật kinh doanh quốc tế

Môn học Pháp luật Kinh doanh quốc tế nhằm trang bị cho học viên những kiến thức (nâng cao) về pháp luật KDQT để có thể thực hiện và quản trị, điều hành một cách hiệu quả doanh nghiệp đối với các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quốc tế. Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc, những kiến thức lý thuyết và thực tiễn về pháp luật KDQT giúp cho nhà quản lý có thể tiến hành hoạt động kinh doanh hiệu quả, tránh được những tranh chấp phát sinh, tránh được những rủi ro về mặt pháp lý và nhằm đảm bảo sự tuân thủ tốt về những yêu cầu của pháp luật, trách nhiệm xã hội, trách nhiệm đối với sản phẩm, đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện mới. Học viên cũng được làm giàu và tăng cường kỹ năng về đàm phán hợp đồng, thực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp phát sinh trong các giao dịch kinh doanh quốc tế.

Trên cơ sở của pháp luật Việt Nam, của một số quốc gia tiêu biểu, và các điều ước quốc tế có liên quan, môn học sẽ tập trung làm rõ các vấn đề tổng quan về pháp luật KDQT, chủ thể tham gia quan hệ KDQT, chế định hợp đồng KDQT, pháp luật về đầu tư quốc tế, pháp luật về hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp trong KDQT,… và những kiến thức hiện thời, cập nhật có liên quan khác.

9.1.15. Hành vi tổ chức

Môn học Hành vi tổ chức không được dạy trong chương trình cử nhân Quản trị kinh doanh, nhưng là một môn học tự chọn trong chương trình cao học Quản trị kinh doanh. Môn học này cung cấp cho học viên cao học quản trị kinh doanh những kiến thức, kỹ năng cần thiết để nghiên cứu, giải thích, dự đoán hành vi của con người và ảnh hưởng của nó đến tổ chức nhằm nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. Để trở thành những nhà quản trị giỏi và thành công trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và biến động không ngừng, các học viên cần phải có kỹ năng hiểu biết từng cá nhân, từng nhóm và toàn bộ hệ thống trong tổ chức của mình. Đây cũng là ba cấp độ nghiên cứu trọng tâm của môn học.

Hành vi tổ chức là khoa học hợp ngành được xây dựng trên cơ sở đóng góp của nhiều ngành khoa học, nghiên cứu hành vi như tâm lý học, xã hội học, nhân chủng học, chính trị học... đồng thời có mối quan hệ mật thiết với một số môn học chuyên ngành khác của chuyên ngành quản trị kinh doanh như Quản trị nguồn nhân lực, Văn hoá doanh nghiệp, Tâm lý học và đạo đức kinh doanh...

Hành vi tổ chức là một môn học mang tính tâm lý, tính xã hội, tính con người cao nên học viên cần có những phương pháp nghiên cứu linh hoạt, năng động trong quá trình học tập, nghiên cứu và ứng dụng, trong đó chú trọng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp thống kê phân tích.

9.1.16. Quản trị dự án

Quản trị dự án là một môn khoa học quản lý tồn tại và phát triển từ rất lâu, nhất là ở các nước phát triển. Ở Việt Nam, tuy khái niệm này mới phổ biến trong một vài thập kỷ gần đây tại các doanh nghiệp lớn và các tổ chức phi chính phủ nhưng thực tế chúng đã vận dụng quản trị dự án và quản trị theo dự án từ lâu.

Trong chương trình đào tạo Sau đại học, môn học Quản trị dự án là môn học tự chọn đối với học viên ngành quản trị kinh doanh. Tuy nhiên, đây là một môn học mới do trong chương trình cử nhân sinh viên chưa được tiếp cậnnên trong chương trình học sau Đại học, giảng viên cần đề cập sâu khía cạnh lý thuyết cho học viên.

Môn học Quản trị dự án là một môn học có mối liên hệ chặt chẽ với các môn học quản trị khác như Quản trị Nhân sự (để bố trí sắp xếp nhân viên trong dự án cho đúng người, đúng việc), Quản trị tài chính (để lựa chọn dự án tối ưu), Quản trị rủi ro (để hạn chế rủi ro), Quản trị sản xuất (để điều phối các công đoạn trong dự án)…

Mục tiêu của môn học: Giúp cho học viên củng cố và phát triển sâu hơn các kiến thức về quản trị một dự án, việc phân tích thẩm định dự án, quá trình triển khai dự án, đặc biệt là quản trị chi phí và điều hoà nguồn lực trong triển khai dự án.

Sau khi học xong môn học này, học viên phải nắm được các kiến thức cơ bản sau:

-   Xác định và chuẩn bị dự án

-   Lập, phân tích và thẩm định dự án

-   Xác định các vấn đề cơ bản trong việc triển khai thực hiện dự án

-   Ứng dụng thành thạo những phần mềm chuyên dụng về quản trị dự án

9.1.17. Pháp luật doanh nghiệp

Các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Việt nam nói riêng đang có nhiều cơ hội để tham gia vào hoạt động kinh doanh trong nước và quốc tế. Nhiều doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và đã chuyển đổi từ hình thức pháp lý đơn giản lúc thành lập sang hình thức pháp lý ngày càng phức tạp để có nhiều điều kiện và năng lực mở rộng hoạt động kinh doanh. Để làm được điều đó, để có thể kinh doanh thành công, bên cạnh nhiều lĩnh vực chuyên môn cần tích lũy, doanh nghiệp cần có kiến thức về pháp luật đối với hình thức tổ chức kinh doanh trong phạm vị quốc tế.

Mục tiêu:

  • Trang bị cho người học những vấn đề cơ bản và nâng cao về luật công ty, luật doanh nghiệp nói chung và Luật doanh nghiệp Việt nam nói riêng, đặc biệt trang bị kỹ năng học tập, nghiên cứu các môn khoa học pháp lý có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
  • Làm cho người học hiểu được phương pháp tiếp cận hệ thống pháp luật về công ty và kỹ năng thành lập, tổ chức hoạt động và phát triển doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp ở một số nước tiêu biểu và Luật doanh nghiệp Việt Nam.

Người học phân biệt rõ những đặc trưng pháp lý giữa các loại hình công ty trên thế giới và ở Việt Nam, từ đó có khả năng lựa chọn, đổi mới mô hình tổ chức kinh doanh thích hợp cho mình.

9.1.18. Kỹ năng lãnh đạo

Môn học Kỹ năng lãnh đạo là một trong các môn học quan trọng trong các chương trình Cao học Quản trị Kinh doanh nhằm phát triển kỹ năng lãnh đạo cho các học viên. Sau khi học các môn học cơ bản về Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chiến lược, Quản trị Marketing, Quản trị tài chính và một số môn học cơ bản khác như Kỹ năng quản lý, các học viên đã có một nền tảng kiến thức đủ rộng và có cái nhìn tổng thể về vai trò của một nhà quản trị doanh ngiệp. Tuy nhiên, mỗi vị trí trong doanh nghiệp có một vai trò và chức năng khác nhau đòi hỏi các kiến thức và kỹ năng khác nhau của một nhà quản trị doanh nghiệp. Đây là môn học phát triển tư duy và kỹ năng lãnh đạo đòi hỏi các học viên phải có được cái nhìn tổng hợp và đã được trang bị các kiến thức cơ bản về hành vi của tổ chức bởi vì phong cách của nhà lãnh đạo ảnh hưởng rất lớn đến các hành vi của tổ chức.

Mục tiêu của môn học:

Chương trình này được thiết kế để phát triển các kỹ năng lãnh đạo hiệu quả cho các học viên Cao học Quản trị Kinh doanh, trường đại học Ngoại Thương. Sau khi học xong môn học này các học viên có thể:

-         Làm rõ sự khác biệt giữa cách thức quản lý truyền thống và phương pháp lãnh đạo hiệu quả trong công việc của các nhà quản lý. Hiểu rõ các công việc mà nhà lãnh đạo cần làm và biết chúng khác với các công việc của nhà quản lý như thế nào.

-         Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề tổng thể, sáng tạo và ra quyết định hiệu quả

-         Phát triển các kỹ năng xây dựng và lãnh đạo một nhóm, một đội làm việc hiệu quả.

-         Phát triển kỹ năng tạo dựng quyền lực, uy tín thực sự và uỷ thác công việc hiệu quả.

-         Phát triển kỹ năng truyền đạt, giải quyết mâu thuẫn và quản lý tốt bản thân.

-         Phát triển kỹ năng trong việc tạo dựng các giá trị văn hoá của đơn vị phù hợp với mục tiêu phát triển lâu dài của tổ chức.

9.1.19. Quản trị rủi ro

Trong quá trình xây dựng thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam, quản lý rủi ro đang là một lĩnh vực mới. Tuy vậy, thực tiễn đang có nhu cầu rất lớn về kiến thức trong lĩnh vực này, vì nó liên quan rộng đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư, cũng như quản trị dự án, chiến lược kinh doanh, đầu tư, nhân sự...

Trong chương trình đào tạo sau đại học, môn học Quản trị rủi ro nhằm mục đích cung cấp một cách hệ thống kiến thức về nhận diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro, nhất là trong lĩnh vực quản trị dự án, quản trị nhân sự...

Đây là một môn học mới trong chương trình đào tạo sau đại học, do trong chương trình cử nhân, sinh viên chưa được tiếp cận. Tuy nhiên do môn học có nhiều quan hệ với các môn học khác như đã phân tích ở trên nên trong chương trình học sau đại học, học viên sẽ đi sâu phân tích các bài tập tình huống điển hình cũng như các bài tập tình huống về các trường hợp cụ thể của Việt Nam.

9.1.20. Thuế trong kinh doanh quốc tế

Thuế là vấn đề quan trọng đối với Việt Nam (cả trong quản lý vĩ mô lẫn vi mô), và vấn đề này càng được quan tâm hơn khi Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế thị trường, thực hiện chính sách mở.

Đây là môn học có quan hệ chặt chẽ với các môn kinh tế khác trong chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Trong chương trình đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh của trường Đại học Ngoại thương đã có môn Thuế và hệ thống thuế Việt Nam. Nội dung chính của môn này là giới thiệu về các sắc thuế đã ban hành và hệ thống tổ chức hành thu về thuế của Việt Nam.

Nội dung của môn Thuế trong kinh doanh quốc tế trong chương trình đào tạo cao học sẽ cung cấp các kiến thức nâng cao và bổ sung thêm các sắc thuế liên quan đến phạm vi hoạt động quốc tế của các doanh nghiệp như Quan điểm của WTO về thuế quan, thực hiện thuế theo AFTA, hiệp định chống đánh thuế hai lần…

Mục tiêu: Trang bị các kiến thức và về thuế như: quá trình ra đời, khái niệm, cấu thành và các nguyên tắc thuế khoá; giảng dạy và hướng dẫn cho học viên nắm được đối tượng nội dung và cách tính của các luật thuế nội địa cũng như thuế quan và các cam kết quốc tế liên quan đến thuế.

9.1.21. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế

Môn học cung cấp những cách thức, phương hướng giải quyết các tranh chấp phát sinh trong kinh doanh quốc tế, trong thương mại quốc tế.

Vị trí môn học: Là môn học tự chọn, có quan hệ chặt chẽ với các môn học khác như Pháp luật kinh doanh quốc tế, Môi trường kinh doanh quốc tế, thuộc chương trình đào tạo sau đại học ngành Quản trị kinh doanh tại Đại học Ngoại Thương.

9.1.22. Đàm phán quốc tế

Đàm phán quốc tế trong ngoại thương vừa là một môn kỹ thuật lại vừa là một môn nghệ thuật. Sự thành bại trong kinh doanh một phần phụ thuộc vào kỹ nghệ đàm phán.

Trong giai đoạn hiện nay, môn học Đàm phán đã bước đầu được các nhà kinh doanh chú trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn, những hiểu biết cặn kẽ về đàm phán còn nhiều hạn chế. Vì vậy, môn học này sẽ trang bị cho người học các kiến thức cơ bản trong giao dịch đàm phán, tránh những sai sót có thể xảy ra.

Môn học này có mối quan hệ rất chặt chẽ với các môn học khác: Quản trị thương mại quốc tế, Nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, Vận tải và bảo hiểm quốc tế... vì trong các công việc nói trên có sử dụng các kiến thức của các môn học này để giao dịch đàm phán ký kết, thực hiện hợp đồng.

Mục tiêu của môn học

-         Hệ thống hoá các lý luận, kiến thức liên quan đến đàm phán quốc tế.

-         Trang bị cho người học các kỹ nghệ đàm phán.

9.1.23. Thị trường chứng khoán

Môn học thị trường chứng khoán giảng dạy cho cấp bậc thạc sĩ sẽ đi sâu nghiên cứu các vấn đề quan trọng của thị trường chứng khoán quốc tế và vai trò của nó đối với chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam. Học viên được cung cấp kiến thức sâu rộng về lịch sử hình thành thị trường chứng khoán và cách thức quản lý thị trường này của chính phủ các nước.

Vị trí môn học: là môn học tự chọn trong chương trình thạc sĩ kinh doanh. Môn học thị trường chứng khoán có quan hệ chặt chẽ với kiến thức của các môn học khác như: Lý thuyết tài chính – tiền tệ, Thị trường chứng khoán, Tài chính quốc tế, Quản trị tài chính doanh nghiệp,...

Phương pháp nghiên cứu của môn học

-         Đặc trưng của Thị trường chứng khoán là “Kinh tế ảo”, do vậy, phải lấy phép biện chứng duy vật làm kim chỉ nam trong nghiên cứu lý luận cũng như thực hành nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán trên thị trường đó.

-         Thị trường chứng khoán là thị trường vốn trung và dài hạn, do đó, nó có quan hệ mật thiết tới mọi ngành, mọi thành phần của nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, phương pháp nghiên cứu khoa học của môn học này là phải biết sử dụng tổng hợp các môn khoa học khác liên quan cũng như sử dụng tổng hợp các thành tựu khoa học trong kinh tế như toán kinh tế, tin học... để phân tích, dự đoán.

-         Là môn học nghiệp vụ kinh tế, do đó phương pháp thực hành chuyên môn có ý nghĩa quan trọng trong tổng thể các phương pháp nêu ở trên.

9.2. Luận văn thạc sĩ

Điều kiện để học viên được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận văn:

+ Đang không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

+ Đã hoàn thành chương trình đào tạo, không môn nào dưới 5 điểm

+ Luận văn được hoàn thành theo đúng tiến độ của khóa học, được người hướng dẫn đồng ý cho bảo vệ.

Luận văn phải đáp ứng được yêu cầu chung về nội dung và hình thức của Quy chế về đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ GD&ĐT, Quy định về đạo tạo sau đại học của Trường ĐHNT.

10. Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình

TT

Họ và tên

Năm sinh

Trình độ chuyên môn

Nơi tốt nghiệp ĐH/SĐH

Học phần giảng dạy

Hoàng Văn Châu

1955

GS, TS

ĐHNT/LB Nga

Vận tải và bảo hiểm quốc tế, Quản trị rủi ro

Bùi Ngọc Sơn

1960

PGS,TS

ĐHNT/ĐHNT

Pháp luật kinh doanh quốc tế, Pháp luật doanh nghiệp

Tăng Văn Nghĩa

1965

PGS, TS

ĐHLuật/ĐHTH Göttingen (Đức)

Pháp luật kinh doanh quốc tế, Pháp luật doanh nghiệp

Hồ Thúy Ngọc

1976

TS

ĐHNT/ĐH Kawasaki - Nhật Bản /ĐHNT

Pháp luật kinh doanh quốc tế, Pháp luật doanh nghiệp

Đỗ Thị Loan

1952

PGS, TS

ĐHNT/ĐHNT

Tiếng Anh

Vương Thảo Bình

1974

TS

ĐHKTQD/ĐHKTQD

Kinh tế l­ượng

Từ Thúy Anh

1973

TS

ĐHNT/ĐH Bang Iowa -Mỹ

Kinh tế học quản lý, Kinh tế lượng

Nguyễn Thị Quy

1954

PGS,TS

Học viện Ngoại thương Matxcova (LX)/ĐHKTQD

Tài trợ thư­ơng mại quốc tế, Tài chính quốc tế, Thị trường chứng khoán

Nguyễn Thu Thủy

1975

TS

ĐHNT/ĐH Tilburg (Hà Lan), ĐH Erasmus (Hà Lan)

Quản trị tài chính, Quản trị dự án

Nguyễn Trọng Hải

1965

TS

ĐH KTQD/ĐH Melbourn - Úc /ĐHKTQD

Kinh tế quản lý

Lê Xuân Đình

1960

PGS,TS

ĐH Khaccop(LX)/ĐH Khaccop(LX)

Quản trị dự án

Vũ Thành Hưng

1957

PGS,TS

ĐH KTQD/ĐH Boise(Mỹ)/ĐHKTQD

Hành vi tổ chức

Đoàn Văn Khái

1955

PGS, TS

ĐH Tổng hợp Leningrat (LX),/ĐHNT/Viện triết học

Triết học

Nguyễn Thị Hiền

 

TS

ĐHSP/ĐHSP (Nga)

Phư­ơng pháp luận NCKH & GDĐH

Nguyễn Văn Hồng

1959

TS

ĐHNT/Viện phát triển quản lý Indonexia(ThS)/ĐHNT

Kinh doanh quốc tế

Phạm Duy Liên

1954

PGS, TS

ĐHNT/ĐHNT

Kinh doanh quốc tế

Nguyễn Hoàng Ánh

1962

PGS, TS

ĐHNT/ĐHNT

Kinh doanh quốc tế, Đàm phán quốc tế

Phạm Hồng Yến

1975

TS

ĐHNT/ĐH Hawaii – Mỹ/ĐHNT

Kinh doanh quốc tế

Nguyễn Thanh Bình

1971

PGS,TS

ĐHNT/ĐHNT

Quản trị Marketing quốc tế

Phạm Thu Hương

1971

PGS, TS

ĐHNT/ĐHNT và HQ/ĐHNT

Quản trị Marketing quốc tế

Trần Thị Kim Anh

1972

TS

ĐHNT/ĐH Paris Dauphine - Pháp/ĐHNT

Kế toán tài chính, Kế toán quản trị

Đào Thị Thu Giang

1972

TS

ĐHTM/ĐH Deakin - Úc/ĐHKTQD

Kế toán quản trị, Kế toán tài chính

Nguyễn Thục Anh

1974

TS

ĐHNT/ĐH Hawaii – Mỹ

Kế toán tài chính, Kế toán quản trị

Lê Thị Thu Thủy

1970

TS

ĐHNT/ĐH Sư phạm Cachan - Pháp/ĐHNT

Quản trị chiến lược kinh doanh QT, Kỹ năng lãnh đạo

Nguyễn Văn Minh

1971

TSKH

Đại học Tula – Nga

Quản trị tác nghiệp, Hành vi tổ chức, Kỹ năng lãnh đạo

Nguyễn Văn Nghiến

1957

TS

ĐHBK/ĐH Tổng hợp Piere Mendes France (Pháp)/ĐHBK

Quản trị tác nghiệp

Nguyễn Đình Thọ

1974

PGS, TS

ĐHNT/ĐH Tổng hợp Luân đôn (Anh)

Thị trư­ờng chứng khoán, Tài chính quốc tế

Nguyễn Việt Dũng

1974

TS

ĐHNT/CFVG; ĐH Rennes (Pháp)/ĐH Paris I (Pháp)

Thị trường chứng khoán, Tài chính quốc tế

Đặng Thị Nhàn

1970

PGS, TS

ĐHNT/ĐHNT

Tài chính quốc tế, Thị trường chứng khoán

Bùi Thị Lý

1972

PGS, TS

ĐHNT/ĐHNT

Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế

Nguyễn Quang Minh

1959

TS

ĐHNT/ĐHNT

Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế

Trịnh Thị Thu Hương

1973

TS

ĐHNT/ĐH Bruxelles của Bỉ

Vận tải và bảo hiểm quốc tế, Quản trị rủi ro

Thịnh Văn Vinh

1963

TS

HV tài chính kế toán/HV tài chính kế toán

Kế toán tài chính, Kiểm toán quốc tế

Vũ Hoàng Ngân

1969

PGS, TS

ĐHKTQD/ĐH Paris V(Pháp)

Quản trị nguồn nhân lực, kỹ năng lãnh đạo

Nguyễn Văn Thoan

1976

TS

ĐHNT/ĐH New Southwale – Úc/ĐHNT

Hệ thống thông tin và xử lý thông tin kinh tế

Đào Ngọc Tiến

1978

TS

ĐHNT/ĐHNT

Thuế trong kinh doanh quốc tế

11. Cơ sở vật chất phục vụ học tập:

Nhà trường hiện có:

-   79 phòng học lý thuyết và phòng học ngoại ngữ, mỗi phòng từ 20-60m2, có đầy đủ bàn, ghế, bục giảng, điện chiếu sáng, thiết bị âm thanh.

-   13 phòng học đa phương tiện, được trang bị các phương tiện giảng dạy hiện đại, có đầy đủ bàn, ghế, bục giảng, điện chiếu sáng.

-   Có 4 phòng lab với đẩy đủ thiết bị thực hành tiếng.

-   Có 6 phòng học vi tính, mỗi phòng được trang bị 20 máy tính thực hành.

-   Có 1 phòng khai thác mạng với trên 40 máy tính được kết nối mạng Internet.

-   Có 1 phòng đọc đa năng với trên 20 máy tính thực hành.

12. Hướng dẫn thực hiện chương trình

12.1. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, được thiết kế theo mô hình đơn ngành và tuân thủ các quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

12.2. Chương trình được hoạch định theo hướng học lý thuyết kết hợp với thực hành theo tỷ lệ như sau: 60-70% thời lượng học lý thuyết trên lớp và 30-40% thời lượng dành cho tự nghiên cứu và làm bài tập.

12.3. Điều kiện thực hiện chương trình

Về giáo viên: giáo viên tham gia giảng dạy phải có trình độ từ tiến sĩ trở lên (trừ môn ngoại ngữ), có kinh nghiệm giảng dạy sau đại học, đã qua bồi dưỡng sư phạm và yêu nghề. Ngoài giáo viên cơ hữu, nhà trường còn mời các nhà khoa học từ các trường, viện nghiên cứu.

Về cơ sở vật chất: có đủ và đảm bảo tiêu chuẩn về phòng học lý thuyết, thực hành, phòng tin học, ngoại ngữ, thiết bị dụng cụ... Thư viện có đầy đủ sách báo, tạp chí, để giáo viên và sinh viên nghiên cứu, cập nhật kiến thức. Mặt khác, liên kết với một số cơ sở kinh doanh có uy tín để bố trí giáo viên, học viên tham gia thực tập, tham quan, khảo sát.

Về người học: phải yêu nghề, tích cực thực hiện phương pháp tự nghiên cứu học tập.

Khi tổ chức thực hiện chương trình: yêu cầu tôn trọng tính lôgíc giữa các học phần.

Về phương pháp giảng dạy: chủ yếu áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, lấy học viên là trung tâm. Giờ học thực hành có thể áp dụng các hình thức: thảo luận nhóm, thực hành tại cơ sở thực hành của trường, khảo sát thực tế và viết tiểu luận.

HIỆU TRƯỞNG

GS, TS Hoàng Văn Châu

 

 

Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 17 Tháng 2 2012 14:58 )  
You are here: Home Thạc sĩ Chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh