Khoa Sau đại học

JA slide show

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TIẾN SỸ KTTG&QHKTQT

Email In PDF.

Trường Đại học Ngoại thương công bố Chương trình đào tạo trình độ tiến sỹ KTTG & QHKTQT (ban hành kèm Quyết định số 808/2010/QĐ-ĐHNT của Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại thương ngày 18/06/2010).

Chi tiết xem dưới đây


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------o0o------


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2010/QĐ-ĐHNT ngày 18/06/2010)

Tên chương trình: Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế

Trình độ đào tạo: Tiến sĩ

Ngành đào tạo: Kinh tế

Mã số: 62.31.07.01

Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế

Loại hình đào tạo: Tập trung/không tập trung

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

Mục tiêu của chương trình là đào tạo tiến sĩ có kiến thức và trình độ chuyên môn cao về Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế, có phương pháp luận nghiên cứu khoa học vững chắc, đủ năng lực thực hiện các nghiên cứu khoa học độc lập có giá trị học thuật cao, có tính mới và sáng tạo, có thể tiếp tục bồi dưỡng để giảng dạy ở bậc đại học và trên đại học trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu, hoặc làm cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức về kinh tế thế giới và thương mại quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Về kiến thức

Trang bị cho NCS các kiến thức chuyên sâu về hướng nghiên cứu KTTG và QHKTQT, cách thức vận dụng chúng trong việc hoạch định và thực thi các chính sách về kinh tế trong thời đại toàn cầu hóa. NCS sẽ được làm giàu về phương pháp luận nghiên cứu khoa học vững vàng để có thể độc lập nghiên cứu, kiến tạo tri thức mới. Ngoài ra, NCS còn được trang bị các kiến thức về phương pháp hướng dẫn học viên cũng như giảng dạy ở bậc đại học và sau đại học trong lĩnh vực kinh tế nói chung và KTTG và QHKTQT nói riêng.

2.2. Về năng lực

- Đảm nhận được trọng trách về hoạch định và thực thi các chính sách về kinh tế, kinh tế quốc tế, nghiên cứu xác lập các mối quan hệ thương mại đa phương trong thời đại toàn cầu hóa.

- Tiếp tục nghiên cứu ở bậc cao về KTTG và các mối quan hệ kinh tế quốc tế, đặc biệt là thương mại quốc tế dưới các hình thức đề tài nghiên cứu khoa học, các xuất bản phẩm, bài báo khoa học trên các các tạp chí chuyên ngành về KTTG và QHKTQT.

- Tăng cường khả năng giảng dạy và hướng dẫn nghiên cứu khoa học chuyên sâu về KTTG và QHKTQT ở bậc đại học và sau đại học tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo trong và ngoài nước.

2.3. Về kỹ năng

- Hình thành kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá, giải quyết vấn đề của NCS đối với các vấn đề về kinh tế thế giới và các mối quan hệ kinh tế quốc tế, đặc biệt là những vấn đề về quan hệ thương mại đa phương trong thời đại toàn cầu hóa.

- Phát triển kỹ năng nghiên cứu độc lập ở bậc cao, kỹ năng tự hoàn thiện kiến thức, kỹ năng hướng dẫn khoa học và giảng dạy đại học của NCS.

2.4. Thái độ, quan điểm

NCS sẽ hình thành những phẩm chất đạo đức tốt, thái độ và trách nhiệm đối với công việc nhằm góp phần thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. NCS xây dựng được ý thức nghiên cứu độc lập, nghiêm túc, có bản lĩnh khoa học, dám chịu trách nhiệm về quan điểm khoa học của mình và biết quý trọng các giá trị khoa học, giá trị của cộng đồng, xã hội.

II. ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH

1. Về văn bằng (chuyên ngành tốt nghiệp)

Người dự tuyển cần có một trong các điều kiện về văn bằng như sau:

- Người có bằng tốt nghiệp đại học thuộc Ngành Kinh tế, Kinh tế quốc tế của các trường đại học, người có bằng tốt nghiệp đại học thuộc chuyên ngành gần với chuyên ngành đào tạo bậc đại học về kinh tế của Trường Đại học Ngoại thương.

- Người có bằng tốt nghiệp trình độ thạc sĩ chuyên ngành KTTG&QHKTQT của các trường đại học, chuyên ngành Thương mại của Trường ĐHNT.

- Người có bằng tốt nghiệp trình độ thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế của các trường đại học (được coi là chuyên ngành gần với chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ KTTG&QHKTQT của Trường ĐHNT).

2. Về trình độ ngoại ngữ

Người dự tuyển phải có trình độ TOEFL ITP 450 điểm, iBT 45 điểm, IELTS 5.0 hoặc tương đương.

III. THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ KTTG và QHKTQT

- Đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục.

- Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học là 4 năm tập trung liên tục.

Trong trường hợp được gia hạn, thời gian đào tạo không vượt quá 7 năm (84 tháng). Trường hợp NCS không theo học tập trung liên tục được thì NCS phải có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo để thực hiện đề tài nghiên cứu trong tổng thời gian đào tạo nêu trên.

IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Đối với NCS chưa có bằng thạc sỹ chuyên ngành phù hợp

a) Các học phần bổ sung (trình độ thạc sĩ chuyên ngành KTTG và QHKTQT)

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 34 tín chỉ, trong đó

- Phần kiến thức chung: 8 tín chỉ, chiếm 24%

- Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 26 tín chỉ, chiếm 76%


STT

Môn học

Mã số

Số tín chỉ

Ghi chú

Phần 1:

Kiến thức chung (General Knowledge)

8

1

Triết học (Philosophy)

TRI602

4

2

Tiếng Anh giao tiếp kinh doanh

(Business Communication English)

TAN602

4

Phần 2:

Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

(Core and Professional Knowledge)

26

I

Nhóm các môn cơ sở ngành (Basic courses)

8

I.1

Nhóm các môn bắt buộc (Core courses)

4

1

Kinh tế học quản lý (Managerial economics)

KTE604

2

2

Kinh tế lượng (Econometrics)

KTE609

2

I.2

Nhóm các môn tự chọn - chọn 2 trong số 7 môn học sau (Electives)

4

1

Phương pháp NCKH & GDĐH

(Research and Teaching methodologies for higher education)

PPH601

2

2

Kinh tế chính trị (Political Economics)

KTE605

2

3

Kinh tế môi trường (Environment Economics)

KTE607

2

4

Kinh tế phát triển (Development Economics)

KTE608

2

5

Toàn cầu hoá và liên kết kinh tế quốc tế (Globalization and economic integration)

KTE614

2

6

Các định chế kinh tế - thương mại quốc tế (International Trade and Economic Institutions)

KTE615

2

7

Kinh tế học tài chính (Financial Economics)

TCH601

2

II

Nhóm các môn chuyên ngành (Professional courses)

18

II.1

Nhóm các môn bắt buộc (Core courses)

10

1

Kinh tế quốc tế (International Economics)

KTE610

2

2

Chính sách thương mại quốc tế và Việt Nam

(International and Vietnam Trade Policies)

TMA601

2

3

Kinh doanh quốc tế (International Business)

KDO605

2

4

Tài chính quốc tế (International Finance)

TCH613

2

5

Pháp luật thương mại quốc tế (International Trade Law)

PLU603

2

II.2

Nhóm các môn tự chọn - chọn 4 trong số 10 môn học sau (Electives)

8

1

Marketing quốc tế (International Marketing)

MKT601

2

2

Đầu tư quốc tế (International Investment)

DTU601

2

3

Sở hữu trí tuệ trong TMQT

(Intellectual Property rights in International Trade)

TMA614

2

4

Tài trợ thương mại quốc tế (International Trade Assistance)

TCH615

2

5

Thuế trong kinh doanh quốc tế (Tax in international trade)

TMA606

2

6

Kế toán quốc tế (International Accounting)

KET603

2

7

Thị trường chứng khoán (Stocks Markets)

DTU603

2

8

Đàm phán quốc tế (International Negotiations)

TMA602

2

9

Quản trị dự án (Project management)

QTR603

2

10

Quản trị nguồn nhân lực (Human Resourse Management)

QTR617

2

Tổng cộng

34


Trong trường hợp cần thiết, nếu chương trình đào tạo trình độ đại học của NCS còn thiếu những học phần có vai trò quan trọng cho việc đào tạo tiến sĩ KTTG và QHKTQT, theo đề nghị của người hướng dẫn khoa học và Khoa Sau đại học, Hiệu trưởng Trường ĐHNT ra quyết định NCS học bổ sung một số học phần ở trình đại học.

b) Các học phần ở trình độ tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

Chương trình đào tạo gồm 3 phần:

Phần 1: Học bổ sung kiến thức

Đối với người dự tuyển đã có bằng thạc sĩ tốt nghiệp chuyên ngành gần với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ KTTG&QH KTQT và người dự tuyển có bằng Thạc sĩ tốt nghiệp chuyên ngành đúng nhưng tốt nghiệp quá lâu, trên cơ sở đề xuất của người hướng dẫn khoa học và Khoa Sau đại học sẽ phải học bổ sung thêm một hoặc một số các học phần sau đây để có kiến thức tương đương với người có bằng Thạc sĩ đúng chuyên ngành.

(1) Kinh tế quốc tế (2 tín chỉ)

(2) Chính sách thương mại quốc tế (2 tín chỉ)

(3) Kinh doanh quốc tế (2 tín chỉ)

Phần 2: Các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

Các học phần ở trình độ Tiến sĩ sẽ bao gồm:

Học phần bắt buộc:

(1) Kinh tế và kinh doanh quốc tế (2 tín chỉ)

(2) Toàn cầu hóa và phát triển (2 tín chỉ)

Học phần lựa chọn:

Nghiên cứu sinh có thể lựa chọn 2 trong số các học phần sau đây:

(1) Lý thuyết kinh tế vĩ mô nâng cao (2 tín chỉ)

(2) Kinh tế lượng nâng cao (2 tín chỉ)

(3) Quan hệ kinh tế quốc tế (2 tín chỉ)

(4) Thương mại quốc tế và phát triển (2 tín chỉ)

(Đề cương chi tiết các môn học xem Phụ lục 1 và Phụ lục 2)

Chuyên đề tiến sĩ: mỗi NCS phải hoàn thành tối thiểu 2 chuyên đề tiến sĩ với khối lượng tương đương với 6 tín chỉ.

Tiểu luận tổng quan: mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án.

Phần 3: Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ

Nghiên cứu khoa học là một nội dung bắt buộc trong quá trình hiện Luận án tiến sĩ. Trước khi bảo vệ Luận án tiến sĩ, NCS phải có 2 công trình nghiên cứu được đăng trên tạp chí chuyên ngành (thuộc danh mục mà Hội đồng chức danh giáo sư Ngành Kinh tế hoặc ngành có liên quan công bố cùng thời điểm) hoặc kỷ yếu hội thảo cấp trường trở lên (được xuất bản và lưu chiểu) có nội dung cập nhật liên quan và phù hợp với mục tiêu của đề tài luận án của NCS.

Luận án tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập, sáng tạo trong lĩnh vực nghiên cứu, có đóng góp về mặt lý luận, chứa đựng những tri thức hoặc giải pháp, cách tiếp cận, kết quả mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải quyết sáng tạo các vấn đề đang đặt ra trong phạm vi chuyên ngành đào tạo của NCS. Luận án tiến sĩ sẽ được góp ý tại buổi sinh hoạt chuyên môn ở Bộ môn và thông qua tại Hội đồng bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở và Hội đồng bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Trường.

2. Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ

Nội dung của chương trình đào tạo bao gồm như quy định của mục IV, 1, b

Ngoài ra, NCS còn phải đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ trước khi bảo vệ luận án tiến sĩ theo quy định của Điều 26 của Quy định đào tạo sau đại học tại Trường ĐHNT.


V. DANH SÁCH GIẢNG VIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH


TT

Họ và tên

Năm sinh

Đơn vị công tác (phòng, ban, khoa)

Chuyên ngành

1

GS, TS Hoàng Văn Châu

1955

Hiệu trưởng

KTTG&QHKTQT

2

GS, TS Nguyễn Thị Mơ

1949

Tổng biên tập TC KTĐN

Luật Kinh tế

3

PGS, TS Vũ Chí Lộc

1950

CTHĐ Trường

KTTG&QHKTQT

4

PGS, TS Đỗ Thị Loan

1952

Khoa TATM

KTTG&QHKTQT

5

PGS, TS Nguyễn Hữu Khải

1958

Phòng QLKH

KTTG&QHKTQT

6

PGS, TS Nguyễn Thị Quy

1954

Phó hiệu trưởng

TC, lưu thông TT&tín dụng

7

PGS, TS Đoàn Văn Khái

1955

Khoa Lý luận chính trị

Triết học

8

PGS, TS Phạm Duy Liên

1954

Khoa ĐT&BDTC

KTTG&QHKTQT

9

PGS, TS Nguyễn Văn Hồng

1959

Phó hiệu trưởng

KTTG&QHKTQT

10

PGS, TS Bùi Ngọc Sơn

1960

Giám đốc CS2

KTTG&QHKTQT

11

PGS, TS Bùi Thị Lý

1972

Khoa T&KDQT

KTTG&QHKTQT

12

PGS, TS Đặng Thị Nhàn

1970

Khoa TC-NH

KTTG&QHKTQT

13

PGS, TS Nguyễn Đình Thọ

1974

Khoa TC-NH

KT tài chính - Ngân hàng

14

PGS, TS Nguyễn Hoàng Ánh

1962

TT Hàn Quốc

KTTG&QHKTQT

15

PGS, TS Nguyễn Thanh Bình

1971

PhòngQLĐT

KTTG&QHKTQT

16

TS Nguyễn Việt Dũng

1974

Khoa TC-NH

Quản lý-TCDN và TTCK

17

PGS, TS Phạm Thu Hương

1971

Khoa SĐH

KTTG&QHKTQT

18

TS Trịnh Thị Thu Hương

1973

Khoa KT&KDQT

Kinh tế vận tải

19

TS Từ Thúy Anh

1973

Khoa Kinh tế Quốc tế

Kinh tế nông nghiệp

20

PGS, TS Tăng Văn Nghĩa

1965

Khoa SĐH

Luật Kinh tế

21

TS Vũ Thị Kim Oanh

1958

Khoa KT&KDQT

KTTG&QHKTQT

22

TS Nguyễn Quang Minh

1961

Khoa KT&KDQT

KTTG&QHKTQT

23

TS Nguyễn Thị Việt Hoa

1974

Khoa KT&KDQT

KTTG&QHKTQT

24

TSKH Nguyễn Văn Minh

1971

TTĐBCL

Kinh tế & quản lý

25

TS Trần Sỹ Lâm

1972

Khoa KT&KDQT

Kinh tế vận tải

26

TS Đỗ Hương Lan

1976

Khoa KT&KDQT

Kinh tế thế giới

27

TS Mai Thu Hiền

1976

Khoa TC-NH

Kinh tế học tiền tệ

28

TS Lê Thị Thu Thủy

1970

Phòng QLĐT

KTTG&QHKTQT

29

TS Nguyễn Thị Thanh Minh

1970

Khoa ĐTQT

KTTG&QHKTQT

30

TS Trần Thị Lương Bình

1979

Khoa TC-NH

Kinh tế thế giới

31

TS Nguyễn Thị Thu Hà

1973

Cơ sở 2

Kinh tế

32

TS Nguyễn Xuân Minh

1976

Cơ sở 2

KT quản lý và KHH KTQD

33

TS Nguyễn Huyền Minh

1976

Khoa KT&KDQT

KH quản lý, marketing

34

TS Nguyễn Trọng Hải

1965

CS Quảng Ninh

Thống kê kinh tế

35

TS Trần Thị Kim Anh

1972

Khoa QTKD

KTTG&QHKTQT

36

TS Nguyễn Minh Hằng

1978

Khoa QTKD

Luật Kinh doanh QT

37

TS Nguyễn Xuân Nữ

1956

Khoa KT&KDQT

KTTG&QHKTQT

38

TS Đào Thị Thu Giang

1972

Phòng KH-TC

Thương mại quốc tế

39

TS Nguyễn Thu Thủy

1975

Khoa QTKD

Tài chính

40

TS Phạm Thị Hồng Yến

1975

Phòng TC-HC

KTTG&QHKTQT

41

TS Vũ Hoàng Nam

1977

Phòng HTQT

Kinh tế phát triển

42

GS Đinh Xuân Trình

1939

Cơ sở 2

Kinh tế

43

PGS, TS Nguyễn Trung Vãn

1947

Khoa KT&KDQT

Kinh tế

44

PGS, TS Lê Thanh Cường

1947

Khoa Cơ bản

Kinh tế

45

PGS, TS Nguyễn Như Tiến

1953

Khoa KT&KDQT

Kinh tế

46

TS Võ Khắc Thường

1957

Cơ sở 2

Kinh tế - tài chính


VI. CƠ SỞ VẬT CHẤT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

- Phòng học và trang thiết bị phòng học

Để tạo ra một môi trường học tập có chất lượng cao, Trường ĐHNT đã từng bước cải thiện, nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật, phòng học, trang thiết bị phục vụ giảng dạy. Nhà trường hiện có:

+ 79 phòng học lý thuyết và phòng học ngoại ngữ, có đầy đủ bàn, ghế, bục giảng, điện chiếu sáng, thiết bị âm thanh;

+ 14 phòng học đa phương tiện, được trang bị các phương tiện giảng dạy hiện đại như máy chiếu, máy tính, thiết bị âm thanh, điều hòa nhiệt độ… Hiện nay, tòa nhà đa năng 12 tầng đã được xây xong, nhà trường đã trang bị 7 phòng học hiện đại cho chương trình đào tạo sau đại học, 1 phòng chuyên dùng bảo vệ luận văn và luận án Tiến sỹ.

- Máy tính, mạng Internet

Trong những năm gần đây, trường đã liên tục trang bị phương tiện, thiết bị hiện đại cho các phòng học với hệ thống âm thanh, máy chiếu, máy tính và nối mạng Internet đến các phòng học lớn. Phòng học đa năng, phòng chuyên học ngoại ngữ đã được trang bị: máy tính nối mạng Internet, máy chiếu, hệ thống âm thanh, đảm bảo giảng viên có thể áp dụng các phương pháp giảng dạy mới.

Các máy tính ở các phòng, khoa đều có hệ thống máy tính cấu hình cao, được nối mạng nội bộ và Internet 24/24h. Giảng viên có thể khai thác, trao đổi, cập nhật thông tin phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học, cũng như các công tác quản lý của nhà trường.

Hiện nay, Trường ĐHNT đã lắp đặt mạng Internet không dây toàn trường để phục vụ nhu cầu truy cập thông tin của cán bộ, giáo viên và sinh viên. Nhà trường có 6 phòng học vi tính, mỗi phòng được trang bị 20 máy tính thực hành; 1 phòng khai thác mạng với trên 40 máy tính được kết nối mạng Internet.

- Thư viện, phòng đọc

Trường ĐHNT đã dành cho thư viện 2 tầng (tầng 1 và 2) tại tòa nhà G với tổng diện tích sử dụng 1300m2, gồm 1 phòng cho mượn và 3 phòng đọc (1 phòng đọc tổng hợp, 1 phòng đọc báo, tạp chí và 1 phòng đọc đa năng). Mỗi năm thư viện được bổ sung từ 2000 – 3000 cuốn sách, trên 250 loại báo và tạp chí trong nước và nước ngoài. Trong khuôn khổ Dự án giáo dục đại học II, nhà trường được tài trợ dự án “Đầu tư xây dựng thư viện số nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu và đào tạo tại Trường ĐHNT” với tổng kinh phí gần 800.000 USD. Tiểu dự án tập trung vào việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị xây dựng Thư viện số với phòng đọc Multimedia, phòng đọc mở, hệ thống tài liệu và giáo trình được số hóa, các cơ sở dữ liệu điện tử cập nhật. Khi Tiểu dự án hoàn thành sẽ tạo điều kiện nâng cao năng lực nghiên cứu và đào tạo của cán bộ, giáo viên, sinh viên toàn trường.

- Thông tin tư liệu trong và ngoài nước

Thư viện Trường ĐHNT có khoảng 42.000 cuốn sách của 16.000 đầu sách các loại, (trong đó trên 2.500 cuốn sách tham khảo bằng Tiếng Anh) và khoảng 250 tạp chí (trong đó 31 tạp chí ngoại văn).

Bên cạnh các sách và tạp chí, đặc biệt, thư viện có các cơ sở dữ liệu trên đĩa CD-Rom, các cơ sở dữ liệu online như Proquest ABI, Emerald Management Fulltext với nguồn tài liệu phong phú và cập nhật về kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng…

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Sau khi đã trúng tuyển, NCS được xếp vào giai đoạn thực hiện chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ căn cứ vào văn bằng, các học phần mà NCS đã hoàn thành ở trình độ đại học và thạc sĩ (nếu có). NCS đã có bằng thạc sĩ đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ không phải học phần này. NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần với chuyên ngành đào tạo Tiến sĩ phải học bổ sung các môn cần thiết để có kiến thức tương đương với người có bằng Thạc sĩ đúng chuyên ngành.

2. Đối với các học phần bổ sung ở trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, NCS phải đăng ký để theo học cùng các lớp đào tạo trình độ tương ứng của Trường ĐHNT. Đối với các học phần ở trình độ tiến sĩ, Nhà trường tổ chức các lớp học riêng.

3. Việc thực hiện nội dung chương trình đào tạo đảm bảo tính lôgíc giữa các học phần và tuân theo yêu cầu về tiến độ của Quy định về đào tạo trình độ sau đại học của Trường ĐHNT.

4. Về giảng viên: Giảng viên tham gia giảng dạy phải có trình độ từ tiến sĩ trở lên, có kinh nghiệm giảng dạy ít nhất 2 năm, đã qua bồi dưỡng sư phạm và yêu nghề. Ngoài các giảng viên viên cơ hữu, tham gia thực hiện chương trình còn các nhà khoa học có trình độ từ Tiến sĩ trở lên, có chuyên môn phù hợp và uy tín khoa học cao từ các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo, các cơ quan, tổ chức có liên quan khác.

5. Về phương pháp giảng dạy: phương pháp giảng dạy được áp dụng tại chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành KTTG và QH KTQT là phương pháp giảng dạy tích cực, tăng cường tính tự học, tự nghiên cứu đồng thời tạo điều kiện cho NCS có thể chủ động, sắp sếp việc học tập, nghiên cứu phù hợp với kế hoạch cá nhân của mình.

6. Về NCS: có năng lực nghiên cứu, phẩm chất tốt, có tinh thần tự giác trong đào tạo, có thái độ cầu thị và tôn trọng khoa học, đồng thời đủ trình độ ngoại ngữ để có thể tham khảo tại liệu nghiên cứu ngoại văn.

HIỆU TRƯỞNG

GS, TS Hoàng Văn Châu


PHỤ LỤC 1: ĐỀ CƯƠNG CÁC HỌC PHẦN BẮT BUỘC

HỌC PHẦN I. KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Quan hệ kinh tế quốc tế.

- Số tín chỉ: 2

- Môn học: + Bắt buộc: + Tự chọn:

2. Tóm tắt nội dung học phần

Môn học cung cấp kiến thức tương đối toàn diện về Kinh tế và kinh doanh quốc tế từ những nội dung cơ bản đến nâng cao. Môn học nghiên cứu sự phân bổ nguồn lực giữa các quốc gia dựa trên các mối quan hệ kinh tế giữa các nước đó như: trao đổi hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, lao động, công nghệ và sự chuyển đổi tiền tệ giữa các quốc gia đó.

3. Nội dung chi tiết học phần

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ

I. Một số khái niệm chung

1. Nền kinh tế thế giới

2. Kinh tế quốc tế

II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của môn học KTQT

1. Đối tượng nghiên cứu

2. Phương pháp nghiên cứu

III. Ý nghĩa của việc nghiên cứu Kinh tế quốc tế

Chương 2: CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I. Lý thuyết về TMQT của chủ nghĩa trọng thương

II. Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của A. Smith

1. Khái niệm

2. Minh họa lý thuyết lợi thế tuyệt đối

III. Lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo

1. Khái niệm về chi phí cơ hội

2. Khái niệm về lợi thế so sánh

3. Minh họa lý thuyết lợi thế so sánh

IV. Lý thuyết về thương mại quốc tế dựa trên các phân tích kinh tế chuẩn

1. Đường giới hạn khả năng sản xuất

2. Giá cả tương đối trong trao đổi

3. Đường bàng quan

4. Cân bằng tiêu dùng và sản xuất trong trường hợp đóng cửa

5. Cân bằng tiêu dùng và sản xuất trong trường hợp có TMQT

6. Minh họa về thương mại quốc tế dựa trên sự khác biệt về sở thích tiêu dùng

V. Lý thuyết HO (Heckscher – Ohlin)

1. Giới thiệu chung về lý thuyết HO

2. Các khái niệm có liên quan

3. Lý thuyết HO

4. Lý thuyết về sự cân bằng thu nhập của các yếu tố HOS (Heckscher-Ohlin-Samuelson)

VI. Một số lý thuyết khác về thương mại quốc tế

1. Tính kinh tế theo quy mô và thương mại quốc tế

2. Cạnh tranh không hoàn hảo và thương mại quốc tế

3. Thương mại nội ngành

4. Vòng đời sản phẩm và thương mại quốc tế

5. Các lý thuyết khác

Chương 3: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I. Tăng trưởng các yếu tố sản xuất và tăng trưởng kinh tế

1. Tăng trưởng vốn và lao động trong nền kinh tế

2. Lý thuyết Rybczynski về tăng trưởng

3. Tiến bộ về công nghệ và tăng trưởng

II. Tăng trưởng kinh tế và thương mại quốc tế

1. Tăng trưởng kinh tế và thương mại quốc tế - trường hợp nước nhỏ

2. Tăng trưởng kinh tế và thương mại quốc tế - trường hợp nước lớn

Chương 4: TỰ DO MẬU DỊCH VÀ BẢO HỘ MẬU DỊCH TRONG CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I. Khái niệm chính sách thương mại quốc tế

1. Khái niệm chính sách thương mại

2. Hoạch định chính sách thương mại của các quốc gia

II. Chính sách bảo hộ mậu dịch

1. Khái niệm chính sách bảo hộ mậu dịch

2. Các lập luận ủng hộ chính sách bảo hộ mậu dịch

3. Các lập luận phản đối chính sách bảo hộ mậu dịch

III. Chính sách mậu dịch tự do

1. Khái niệm chính sách mậu dịch tự do

2. Các lập luận ủng hộ chính sách mậu dịch tự do

3. Các lập luận phản đối chính sách mậu dịch tự do

IV. Các nguyên tắc chủ yếu trong Chính sách thương mại

1. Nguyên tắc Tối huệ quốc

2. Nguyên tắc Đối xử quốc gia

3. Các nguyên tắc khác

Chương 5: THUẾ QUAN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I. Khái niệm và phân loại thuế quan

1. Khái niệm về thuế quan

2. Phân loại thuế quan

3. Biểu thuế quan

II. Phân tích tác động kinh tế của thuế quan

1. Tác động của thuế quan xuất khẩu

1.1 Thuế nhập khẩu với nước lớn

1.2 Thuế nhập khẩu với nước nhỏ

2. Tác động của thuế quan nhập khẩu

2.1 Thuế nhập khẩu với nước lớn

2.2 Thuế nhập khẩu với nước nhỏ

III. Thuế quan tối ưu

Chương 6: RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I. Giới thiệu chung về rào cản phi thuế quan trong thương mại

II. Các biện pháp hạn chế định lượng

1. Cấm nhập khẩu

1.1. Khái niệm

1.2. Phân tích tác động kinh tế của cấm nhập khẩu

1.3. Quy định của WTO về việc sử dụng biện pháp Cấm nhập khẩu

2. Hạn ngạch

2.1. Khái niệm hạn ngạch

2.2. Phân loại hạn ngạch

2.3. Phân tích tác động kinh tế của hạn ngạch

a. Trường hợp nước nhỏ

b. Trường hợp nước lớn

2.4. Quy định của WTO về việc sử dụng Hạn ngạch

3. Cấp phép nhập khẩu

3.1. Khái niệm

3.2. Giới thiệu về Hiệp định cấp phép nhập khẩu của WTO

4. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER)

4.1. Khái niệm VER

4.2. Tác động kinh tế của VER

4.3. Quy định của WTO về việc áp dụng VER

III. Hàng rào kỹ thuật trong thương mại

1. Khái niệm về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

2. Các hàng rào kỹ thuật phổ biến

3. Những quy định của WTO về rào cản kỹ thuật trong thương mại

IV. Các rào cản phi thuế quan trong thương mại khác

Chương 7: CÁC BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH XUẤT KHẨU TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I. Trợ cấp xuất khẩu

1. Khái niệm trợ cấp xuất khẩu

2. Phân loại trợ cấp xuất khẩu

3. Tác động của trợ cấp xuất khẩu

4. Hiệp định về trợ cấp xuất khẩu trong WTO

II. Bán phá giá hàng hoá

1. Khái niệm bán phá giá hàng hoá

2. Hiệp định về bán phá giá hàng hoá trong WTO

III. Hiệp định thương mại

1. Khái niệm Hiệp định thương mại

2. Phân loại Hiệp định thương mại

3. Tác động của Hiệp định thương mại

IV. Các biện pháp kích thích xuất khẩu khác

1. Bán phá giá hối đoái

1. 1. Khái niệm bán phá giá hối đoái

1. 2. Tác động của bán phá giá hối đoái

2. Các biện pháp khác

Chương 8: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

I. Liên kết kinh tế quốc tế và Hội nhập kinh tế quốc tế

1. Khái niệm liên kết kinh tế quốc tế

2. Nguyên nhân hình thành và phát triển của Liên kết kinh tế quốc tế

3. Khái niệm Hội nhập kinh tế quốc tế

II. Các cấp độ Liên kết

1. Khu vực mậu dịch tự do

1.1. Khái niệm khu vực mậu dịch tự do

1.2. Các khu vực mậu dịch tự do điển hình trên thế giới

2. Liên minh thuế quan

2.1. Khái niệm

2.2. Tác động tạo lập thương mại của liên minh thuế quan

2.3. Tác động chuyển hướng thương mại của Liên minh thuế quan

2.4. Các liên minh thuế quan điển hình trên thế giới

3. Thị trường chung

3.1. Khái niệm

3.2. Các thị trường chung điển hình trên thế giới

4. Liên minh kinh tế

4.1. Khái niệm

4.2. Các liên minh kinh tế điển hình trên thế giới

5. Liên minh tiền tệ

5.1. Khái niệm

5.2. Khu vực đồng tiền chung châu Âu

III. Giới thiệu về Tổ chức thương mại thế giới

1. Sự ra đời của GATT

2. Vòng đàm phán Urugoay và sự ra đời của WTO

3. Khái niệm về WTO

4. Cơ cấu tổ chức của WTO

5. Mục tiêu và chức năng hoạt động của WTO

6. Các nguyên tắc cơ bản của WTO

7. Giới thiệu khái quát về hệ thống các Hiệp định trong WTO

8. Giới thiệu về cơ chế giải quyết tranh chấp trong WTO

IV. Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

1. Nguyên tắc hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

2. Kết quả Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Chương 9: DỊCH CHUYỂN NGUỒN LỰC QUỐC TẾ

I. Dịch chuyển vốn quốc tế (Đầu tư quốc tế)

1. Khái niệm, nguyên nhân hình thành và phát triển của Đầu tư quốc tế

1.1. Khái niệm

1.2. Nguyên nhân hình thành và phát triển

2. Các hình thức của Đầu tư quốc tế

2.1. Căn cứ vào quyền điều hành và quản lý đầu tư

2.2. Căn cứ vào cách thức tiến hành đầu tư

2.3. Căn cứ vào chủ sở hữu của nguồn vốn đầu tư

3. Vai trò của Đầu tư quốc tế

3.1. Tác động của đầu tư quốc tế với nước chủ đầu tư

3.2. Đối với nước nhận đầu tư

II. Di chuyển quốc tế về nguồn lực lao động

1. Khái niệm và đặc điểm của Di chuyển quốc tế về nguồn lực lao động

1.1. Khái niệm

1.2. Điều kiện, nguyên nhân hình thành và phát triển

1.3. Các hình thức của di chuyển quốc tế về hàng hóa SLĐ

2. Tác động của Di chuyển quốc tế về sức lao động

2.1. Tác động đối với nước xuất khẩu

2.2. Tác động đối với nước nhập khẩu

III. Tài sản trí tuệ và các phương thức chuyển giao quốc tế về tài sản trí tuệ

1. Tài sản trí tuệ

2. Các phương thức chủ yếu chuyển giao tài sản trí tuệ

IV. Chuyển giao công nghệ

1. Khái niệm công nghệ

2. Chuyển giao công nghệ

Chương 10: CÁN CÂN THANH TOÁN

I. Cán cân thanh toán

1. Khái niệm

2. Nguyên tắc kế toán trong cán cân thanh toán

II. Cơ cấu cán cân thanh toán quốc tế

1. Tài khoản vãng lai - The Current Account

2. Tài khoản vốn - The Capital Account

3. Tài khoản dự trữ chính thức - The Official Reserve Account

4. Sai sót thống kê - Statistical Discrepancy

III. Thặng dư và thâm hụt trong cán cân thanh toán

1. Thặng dư và thâm hụt

2. Các biện pháp giải quyết tình trạng thặng dự hay thâm hụt cán cân thanh toán

Chương 11: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

I. Thị trường ngoại hối

1. Khái niệm

2. Đặc điểm của thị trường ngoại hối

3. Chức năng của thị trường ngoại hối

II. Tỷ giá hối đoái

1. Khái niệm tỷ giá hối đoái

2. Các loại tỷ giá hối đoái

3. Tỷ giá hối đoái cân bằng

4. Arbitrage tỷ giá hối đoái

5. Tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán

III. Tỷ giá hối đoái và các hợp đồng giao dịch ngoại hối

1. Tỷ giá hối đoái giao ngay và kỳ hạn (spot and forward rates)

2. Tỷ giá hoán đổi (swap rate)

3. Hợp đồng tương lai và quyền chọn ngoại tệ

IV. Rủi ro ngoại tệ, bảo hiểm rủi ro và đầu cơ ngoại tệ

1. Rủi ro ngoại tệ - Foreign exchange risks

2. Bảo hiểm rủi ro ngoại tệ - Hedging

3. Đầu cơ ngoại tệ - Speculation

V. Arbitrage lãi suất và thị trường ngoại tệ

Chương 12: HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ

I. Chế độ bản vị vàng 1880 - 1914

II. Hệ thống tiền tệ Bretton Woods

1. Chế độ đảm bảo bằng vàng giai đoạn (1947-1971)

2. Vấn đề nảy sinh với hệ thống Bretton Woods

3. Thâm hụt cán cân thương mại của Hoa Kỳ và sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods

III. Hệ thống tiền tệ châu Âu

1. Khu vực tiền tệ tối ưu

2. Hệ thống tiền tệ Châu Âu giai đoạn 1979 – 1998

3. Liên minh tiền tệ châu Âu từ 1999 đến nay

3.1. Đồng EURO

3.2. Ngân hàng trung ương châu Âu và chính sách tiền tệ chung

Chương 13: XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

I. Lý thuyết về ngang giá sức mua và tỷ giá hối đoái

1. Lý thuyết ngang giá sức mua tuyệt đối

2. Lý thuyết ngang giá sức mua tương đối

II. Lý thuyết tiếp cận tiền tệ với tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán

1. Tiếp cận tiền tệ với tỷ giá hối đoái cố định

2. Tiếp cận tiền tệ với tỷ giá hối đoái thả nổi

3. Xác định tỷ giá hối đoái theo cách tiếp cận tiền tệ

III. Các lý thuyết xác định tỷ giá hối đoái khác

Chương 14: CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH TRONG CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH VÀ THẢ NỔI

I. Cơ chế điều chỉnh trong chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi

1. Đường cung ngoại tệ

2. Đường cầu ngoại tệ

3. Tỷ giá hoái đoái thay đổi và sự điều chỉnh trong cán cân thanh toán

II. Sự ổn định của thị trường ngoại tệ

1. Thị trường ngoại hối ổn định và bất ổn định

2. Điều kiện Marshall-Lerner

III. Cơ chế điều chỉnh trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định

1. Khái niệm chế độ tỷ giá hối đoái cố định

2. Điều chỉnh cán cân thanh toán trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định

Chương 15: CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

I. Ngân hàng thế giới WB

1. Lịch sử ra đời

2. Các hoạt động của WB

3. Thành viên WB

4. Cơ cấu tổ chức của WB

5. Quan hệ Việt Nam - WB

II. Quỹ tiền tệ quốc tế IMF

1. Lịch sử ra đời

2. Các hoạt động của IMF

3. Thành viên IMF

4. Cơ cấu tổ chức của IMF

5. Quan hệ Việt Nam - IMF

III. Các tổ chức khác

4. Tài liệu học tập

- International Economics: Theory and Policy by Paul R. Krugman, Maurice Obstfeld, and Addison Wesley, Pearson Education Limited, (2008).

- International Economics by Dominick Salvatore, Wiley (2009).

5. Hình thức tổ chức dạy và học

Tổng số tiết học: 30, trong đó:

- Lý thuyết: 20 (tiết)

- Thảo luận và tự học: 10 (tiết)

6. Phương pháp, hình thức đánh giá học phần

Việc đánh giá học phần sẽ dựa vào 3 tiêu chí:

o Theo dõi quá trình tham gia học tập trên lớp của học viên, chất lượng tham gia trong các buổi thảo luận trên lớp và làm các bài tập cá nhân, bài tập nhóm. Điểm được tính vào điểm chuyên cần.

o Bài kiểm tra giữa kỳ dưới dạng Tiểu luận hoặc Bài tập lớn giữa kỳ

o Bài thi kết thúc môn học được tổ chức dưới hình thức thi viết trong thời gian từ 60-90 phút

Điểm đánh giá học phần bao gồm điểm chuyên cần, điểm đánh giá giữa kỳ và điểm đánh giá cuối kỳ với trọng số như sau:


+ Điểm chuyên cần:

10%

+ Điểm kiểm tra giữa kỳ:

30%

+ Điểm thi kết thúc môn học:

60%


HỌC PHẦN II. TOÀN CẦU HOÁ VÀ PHÁT TRIỂN

1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Toàn cầu hoá và phát triển

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Quan hệ kinh tế quốc tế

- Số tín chỉ: 2

- Môn học: + Bắt buộc: + Tự chọn:

2. Tóm tắt nội dung học phần

Môn học trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về toàn cầu hoá, những nội dung của toàn cầu hoá, trong đó nhấn mạnh đến phạm trù toàn cầu hoá kinh tế, những cái được và mất do quá trình toàn cầu hoá mang lại. Trên cơ sở những kiến thức nền đó, môn học sẽ đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa toàn cầu hoá với phát triển kinh tế bao gồm mối quan hệ giữa toàn cầu hoá với vấn đề đói nghèo, bất bình đẳng thu nhập, lao động việc làm…

Mục tiêu của học phần:

Kết thúc môn học, học viên phải đạt được:

-Kiến thức: Nắm vững các kiến thức lý thuyết và thực tiễn về toàn cầu hoá, các nội dung của toàn cầu hoá và mối quan hệ giữa toàn cầu hoá với tăng trưởng và phát triển kinh tế

-Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng những kiến thức lý luận và thực tiễn nhằm phân tích, đánh giá và hoạch định các chính sách cũng như chiến lược phát triển kinh tế của các quốc gia trong kỷ nguyên toàn cầu hoá

3. Nội dung chi tiết

Chương 1: Những vấn đề chung về toàn cầu hoá

1. Khái niệm Toàn cầu hoá

2. Nguyên nhân hình thành và phát triển của hiện tượng Toàn cầu hoá

3. Những nôi dung của Toàn cầu hoá hiện nay

Chương 2: Kinh tế học về Toàn cầu hoá

1. “Được” và “mất” của quá trình Toàn cầu hoá

2. Các trường phái ủng hộ Toàn cầu hoá

3. Các trường phái phản đối Toàn cầu hoá

4. Chủ nghĩa khu vực và Toàn cầu hoá

Chương 3: Mối quan hệ giữa Toàn cầu hoá và phát triển

1. Toàn cầu hoá và tăng trưởng kinh tế

2. Toàn cầu hoá và đói nghèo

3. Toàn cầu hoá và di chuyển sức lao động

4. Toàn cầu hoá và môi trường

5. Vai trò của chính phủ đối với phát triển kinh tế trong kỷ nguyên Toàn cầu hoá

4. Tài liệu học tập:

a) Paul Hirst and Grahame Thompson, Globalization in Question: The International Economy and the Possibilities of Governance, 2nd rev. ed., Policy Press, 1999.
b) Robin Cohen and Paul Kennedy, Global Sociology, New York University Press, 2000.
c) Joseph E. Stiglitz, Globalization and Its Discontents, W.W. Norton, 2002.
d) GGP: World Bank, Globalization, Growth, and Poverty, Oxford U. Press, 2002.
e) Thomas Friedman, Thế giới phẳng, NXB Trẻ, 2005

f) TS. Đường Vinh Sường, Toàn cầu hoá kinh tế, cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển, NXB Thế giới

g) Các Tạp chí chuyên ngành

5. Hình thức tổ chức dạy và học

Tổng số tiết học: 30, trong đó:

- Lý thuyết: 15 (tiết)

- Thảo luận và tự học: 15 (tiết)

6. Phương pháp, hình thức đánh giá học phần

Theo dõi quá trình tham gia học tập trên lớp của học viên, chất lượng tham gia trong các buổi thảo luận trên lớp và làm các bài tập cá nhân, bài tập nhóm. Điểm tính vào điểm chuyên cần và bài tập cá nhân, bài tập nhóm.

Kiểm tra – đánh giá định kì

- Kiểm tra giữa kì: Viết tiểu luận giữa kỳ

- Thi hết môn học/chuyên đề: thi viết

- Trọng số các điểm thành phần môn học:


+ Điểm chuyên cần (thông qua các bài tập cá nhân và đi học đầy đủ):

10%

+ Điểm kiểm tra giữa kỳ:

30%

+ Điểm thi kết thúc môn học:

60%


PHỤ LỤC 2: ĐỀ CƯƠNG CÁC HỌC PHẦN TỰ CHỌN

HỌC PHẦN I. THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Thương mại quốc tế và phát triển

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Quan hệ kinh tế quốc tế

- Số tín chỉ: 2

- Môn học: + Bắt buộc: + Tự chọn:

2. Tóm tắt nội dung học phần

Môn học nghiên cứu các chủ đề liên quan tới mối liên hệ giữa thương mại quốc tế và phát triển, bao gồm các nội dung:

- Nghiên cứu các mô hình thương mại quốc tế để tìm hiểu xem thương mại quốc tế có ảnh hưởng như thế nào đến sự thịnh vượng và sự phân chia thu nhập của các quốc gia tham gia vào hoạt động này. Môn học sẽ nghiên cứu lý thuyết lợi thế so sánh và một số lý thuyết mới về thương mại quốc tế…Ngoài ra, dòng di chuyển lực lượng lao động quốc tế và việc thuê các doanh nghiệp nước ngoài cũng sẽ được nghiên cứu trong môn học.

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thương mại quốc tế và phát triển kinh tế. Môn học sẽ nghiên cứu thương mại quốc tế tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế, bất bình đẳng về thu nhập và xóa đói giảm nghèo ở các nước tham gia vào thương mại quốc tế. Ngoài ra, các chính sách thương mại như các công cụ thuế quan và phi thuế quan và tác động của chúng tới sự thịnh vượng của một quốc gia dưới các cấu trúc thị trường khác nhau cũng được xem xét. Đặc biệt, môn học sẽ dành một phần đề cập tới chính sách thương mại cũng như sự tác động của thương mại quốc tế tới các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Mục tiêu của học phần:

Kết thúc môn học, NCS phải đạt được:

-Kiến thức: Nắm vững các kiến thức lý thuyết và thực tiễn về mối quan hệ giữa thương mại quốc tế với tăng trưởng và phát triển kinh tế, tác động của thương mại quốc tế cũng như tác động của tự do hoá thương mại đến tăng trưởng kinh tế, bất bình đẳng về thu nhập và vấn đề giảm nghèo ở các nước tham gia vào thương mại quốc tế.

-Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng những kiến thức lý luận và thực tiễn nhằm đánh giá và hoạch định các chính sách thương mại của quốc gia

3. Nội dung chi tiết môn học

Chương 1: Sự thịnh vượng và Thương mại quốc tế

1. Các mô hình Tân cổ điển về thương mại quốc tế

2. Các lý thuyết mới về thương mại quốc tế

3. Thuê ngoài về hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài

Chương 2: Chính sách thương mại quốc tế và Hiệp định thương mại tự do

1. Thuế nhập khẩu và hạn ngạch trong sự cạnh tranh hoàn hảo

2. Thuế nhập khẩu và hạn ngạch trong sự cạnh tranh không hoàn hảo

3. Trợ cấp xuất khẩu trong nông nghiệp và các ngành kỹ thuật cao

4. Hiệp định thương mại tự do

Chương 3: Thương mại quốc tế và phát triển kinh tế

1. Tăng trưởng kinh tế và thương mại quốc tế

2. Thương mại quốc tế và bất bình đẳng thu nhập

3. Thương mại quốc tế và đói nghèo

4. Thương mại quốc tế và môi trường

Chương 4: Thương mại quốc tế và phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển

1. Chính sách thương mại của các nước đang phát triển

2. Thương mại quốc tế và vấn đề tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển

3. Thương mại quốc tế với vấn đề bất bình đẳng thu nhập và đói nghèo ở các nước đang phát triển

4. Thương mại quốc tế và môi trường ở các nước đang phát triển

4. Tài liệu học tập:

+ Paul R.Krugman – Maurice Obsfeld: Kinh tế học quốc tế: Lý thuyết và chính sách, NXB Chính trị quốc gia

+ E.Wayne Nafziger: Kinh tế học của các nước đang phát triển, NXB Thống kê

+ H.Jackson: Hệ thống thương mại thế giới: Luật và chính sách về quan hệ kinh tế quốc tế, NXB Thanh niên

+ Các Hiệp định của WTO/ Các văn kiện cơ bản của Tổ chức thương mại thế giới - Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế

+ Các Tạp chí chuyên ngành

5. Hình thức tổ chức dạy và học

Tổng số tiết học: 30, trong đó:

- Lý thuyết: 15 (tiết)

- Thảo luận và tự học: 15 (tiết)

6. Phương pháp, hình thức đánh giá học phần

Theo dõi quá trình tham gia học tập trên lớp của học viên, chất lượng tham gia trong các buổi thảo luận trên lớp và làm các bài tập cá nhân, bài tập nhóm. Điểm tính vào điểm chuyên cần và bài tập cá nhân, bài tập nhóm.

Kiểm tra – đánh giá định kì

- Kiểm tra giữa kì: Viết tiểu luận giữa kỳ

- Thi hết môn học/chuyên đề: thi viết

- Trọng số các điểm thành phần môn học:


+ Điểm chuyên cần (thông qua các bài tập cá nhân và đi học đầy đủ):

10%

+ Điểm kiểm tra giữa kỳ:

30%

+ Điểm thi kết thúc môn học:

60%


HỌC PHẦN II. QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Quan hệ kinh tế quốc tế.

- Số tín chỉ: 2

- Môn học: + Bắt buộc: + Tự chọn:

2. Tóm tắt nội dung học phần

Sinh viên nắm được kiến thức về lý thuyết và sẽ được giới thiệu các hướng nghiên cứu sâu hơn vể nhiều nội dung của quan hệ kinh tế quốc tế như: các học thuyết thương mại quốc tế, chính sách thương mại và các công cụ của chính sách thương mại, những phân tích kinh tế về công cụ chính sách thương mại. Khóa học cũng trình bày khái niệm và những tác động kinh tế của sự dịch chuyển các nguồn lực quốc tế như: lao động, công nghệ, vốn. Nội dung về các khu vực kinh tế, thương mại quốc tế, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế cũng được đề cập. Ngoài ra, các nội dung về tài chính quốc tế cũng được đề cập dưới góc độ kinh tế học như: cung cầu ngoại tệ, cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái, các phương pháp tiếp cận kinh tế-tiền tệ để xác định tỷ giá hối đoái…

3. Nội dung chi tiết học phần

Chương 1: Tổng quan về Quan hệ Kinh tế quốc tế

I. Một số khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn học

II. Những chiến lược phát triển Kinh tế đối ngoại

III. Bối cảnh quốc tế của các quan hệ Kinh tế quốc tế

Chương 2: Thương mại quốc tế

I. Khái niệm và các hình thức của thương mại quốc tế

II. Các học thuyết về thương mại quốc tế

III. Giá cả và tỷ lệ trao đổi trong thương mại quốc tế

IV. Những đặc điểm cơ bản của thương mại quốc tế hiện nay

Chương 3: Chính sách thương mại quốc tế

I. Khái niệm và các hình thức của chính sách thương mại quốc tế.

II. Các nguyên tắc áp dụng trong chính sách thương mại quốc tế

III. Các biện pháp áp dụng trong chính sách thương mại quốc tế

Chương 4: Thương mại dịch vụ quốc tế

I. Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ

II. Thương mại dịch vụ quốc tế

III. Thương mại dịch vụ trong khuôn khổ WTO

IV. Các cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ

Chương 5: Đầu tư quốc tế

I. Khái niệm, nguyên nhân hình thành và phát triển của Đầu tư quốc tế

II. Các hình thức của Đầu tư quốc tế

III. Các xu hướng của đầu tư quốc tế

IV. Vai trò của Đầu tư quốc tế

V. Thực trạng đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Chương 6. Hợp tác quốc tế về Khoa học, công nghệ

I. Những nội dung cơ bản về Khoa học và công nghệ

II. Hợp tác quốc tế về Khoa học và công nghệ

III. Sở hữu trí tuệ

IV. Chuyển giao công nghệ

Chương 7. Quan hệ quốc tế về tiền tệ

I. Quan hệ tiền tệ quốc tế và hệ thống tiền tệ quốc tế

II. Tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại hối

III. Một số định chế tài chính quốc tế

Chương 8. Liên kết kinh tế quốc tế và Hội nhập kinh tế quốc tế

I. Liên kết kinh tế quốc tế

II. Một số liên kết kinh tế quốc tế điển hình

III. Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

4. Tài liệu học tập:

- Giáo trình: Quan hệ Kinh tế quốc tế - chủ biên TS. Bùi Thị Lý – Trường Đại học Ngoại thương, NXB Giáo dục 2009.

- Sách tham khảo: International Economics by Dominick Salvatore, Wiley; 9 edition (January 2, 2007).

- International Economics: Theory and Policy, by Paul R. Krugman (Author), Maurice Obstfeld (Author), Addison Wesley; 8 edition (April 28, 2008).

5. Hình thức tổ chức dạy và học

Tổng số tiết học: 30 tiết, trong đó:

- Lý thuyết: 15 (tiết)

- Thảo luận và tự học: 15 (tiết)

6. Phương pháp, hình thức đánh giá học phần

Việc đánh giá học phần sẽ dựa vào 3 tiêu chí:

- Theo dõi quá trình tham gia học tập trên lớp của học viên, chất lượng tham gia trong các buổi thảo luận trên lớp và làm các bài tập cá nhân, bài tập nhóm. Điểm được tính vào điểm chuyên cần.

- Bài kiểm tra giữa kỳ dưới dạng Tiểu luận hoặc Bài tập lớn giữa kỳ

- Bài thi kết thúc môn học được tổ chức dưới hình thức thi viết trong thời gian từ 60-90 phút

Điểm đánh giá học phần bao gồm điểm chuyên cần, điểm đánh giá giữa kỳ và điểm đánh giá cuối kỳ với trọng số như sau:


+ Điểm chuyên cần:

10%

+ Điểm kiểm tra giữa kỳ:

30%

+ Điểm thi kết thúc môn học:

60%


HỌC PHẦN III. LÝ THUYẾT KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO

1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Kinh tế vĩ mô nâng cao

Bộ môn phụ trách: Kinh tế vĩ mô

- Số tín chỉ: 2

- Môn học: + Bắt buộc: + Tự chọn:

2. Tóm tắt nội dung

Môn học trang bị cho học viên ở trình độ nghiên cứu sinh những kiến thức nâng cao về các mô hình tăng trưởng kinh tế vĩ mô nhằm nâng cao hiểu biết về mặt lý thuyết cho học viên.

Mục tiêu của học phần

Kết thúc môn học, học viên phải đạt được:

-Kiến thức: nắm vững các kiến thức lý thuyết ở trình độ nâng cao liên quan đến các công cụ sử dụng trong kinh tế học vĩ mô hiện đại

-Kỹ năng: có kỹ năng vận dụng những kiến thức lý thuyết vào phân tích các mô hình tăng trưởng và đề xuất về mặt chính sách cho nhà nước

3. Nội dung chi tiết học phần

Bài 1: Giới thiệu thực tế và các mô hình tăng trưởng

Bài 2: Mô hình tăng trưởng Tân cổ điển

Bài 3: Tiến bộ công nghệ mang tính nội sinh

Bài 4: Tăng trưởng ngẫu nhiên

Bài 5: Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Bài 6: Kinh tế chính trị học về tăng trưởng

4. Tài liệu học tập:

1. Romer, David Advanced Macroeconomics, 3rd Ed., 2005. New York: McGra

2. Hill Publishers. Sargent, T.J. Macroeconomic Theory, 2nd Ed., 1987a. New York: Academic Press.

3. Richard T. Froyen, Macroeconomics - Theories and Policies, 1990

5. Hình thức tổ chức dạy và học

Tổng số tiết học: 30, trong đó:

- Lý thuyết: 20 (tiết)

- Thảo luận và tự học: 10 (tiết)

8. Phương pháp, hình thức đánh giá học phần

Theo dõi quá trình tham gia học tập trên lớp của học viên, chất lượng tham gia trong các buổi thảo luận trên lớp và làm các bài tập cá nhân, bài tập nhóm. Điểm tính vào điểm chuyên cần và bài tập cá nhân, bài tập nhóm.

Kiểm tra – đánh giá định kì

- Kiểm tra giữa kì: Viết tiểu luận hoặc bài tập lớn giữa kỳ

- Thi hết môn học/chuyên đề: thi viết

- Trọng số các điểm thành phần môn học:


+ Điểm chuyên cần (thông qua các bài tập cá nhân và đi học đầy đủ):

10%

+ Điểm kiểm tra giữa kỳ:

30%

+ Điểm thi kết thúc môn học:

60%


HỌC PHẦN IV. KINH TẾ LƯỢNG NÂNG CAO

1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Kinh tế lượng nâng cao

Bộ môn phụ trách:

- Số tín chỉ: 2

- Môn học: + Bắt buộc: + Tự chọn:

2. Tóm tắt nội dung của học phần

Môn học này cung cấp những kiến thức cập nhật nhất của những phương pháp kinh tế lượng trong việc phân tích các dữ liệu chéo và dữ liệu panel ở trình độ sau đại học. Môn học sẽ thảo luận những phương pháp suy luận đã được sử dụng rộng rãi đối với những vấn đề chuyên sâu liên quan đến tuyến tính và không tuyến tính, bao gồm các mô hình hồi quy tuyến tính và không tuyến tính, ước lượng khả năng cực đại, hồi quy biến số công cụ, ước lượng GMM, và (gần đúng) ước lượng khả năng cực đại và các mô hình biến số độc lập, có giới hạn và định tính. Môn học còn bao hàm cả lý thuyết phân phối tiệm cận cơ bản dành cho những nhà ước lượng không tuyến tính.

Mục tiêu của môn học

Kết thúc môn học, học viên phải đạt được:

-Kiến thức: nắm vững các kiến thức lý thuyết ở trình độ nâng cao liên quan đến những phương pháp kinh tế lượng trong việc phân tích các dữ liệu chéo và dữ liệu panel ở trình độ sau đại học

-Kỹ năng: có kỹ năng sử dụng được những phương pháp đã học vào phân tích dữ liệu thực tiễn

3. Nội dung chi tiết môn học

Bài 1: Các công cụ cơ bản (Basic Tools)

Bài 2: Mô hình hồi quy tuyến tính và những mở rộng của mô hình

Bài 3: Sự ước lượng và phương pháp tổng quát của mô men

Bài 4: Cực tiểu hóa bình phương phần dư không tuyến tính, GMM không tuyến tính

Bài 5: Khả năng xảy ra cực đại

Bài 6: Biến số phụ thuộc giới hạn và biến số phản ứng định tính

4. Tài liệu học tập:

1. Wooldridge, J.M. (2002): Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data (see also: http://mitpress.mit.edu/Wooldridge-EconAnalysis).

2. Greene, W. (2003): Econometric Analysis, 5th Ed., International Edition, Prentice Hall.

3. Amemiya, T. (1985): Advanced Econometrics. Cambridge, MA: Harvard University Press. (Kinh tế lượng nâng cao)

5. Hình thức tổ chức dạy và học

Tổng số tiết học: 30, trong đó:

- Lý thuyết: 20 (tiết)

- Thảo luận và tự học: 10 (tiết)

6. Phương pháp, hình thức đánh giá học phần

Theo dõi quá trình tham gia học tập trên lớp của học viên, chất lượng tham gia trong các buổi thảo luận trên lớp và làm các bài tập cá nhân, bài tập nhóm. Điểm tính vào điểm chuyên cần và bài tập cá nhân, bài tập nhóm.

Kiểm tra – đánh giá định kì:

- Kiểm tra giữa kì: Viết tiểu luận hoặc bài tập lớn giữa kỳ

- Thi hết môn học/chuyên đề: thi viết

- Trọng số các điểm thành phần môn học:


+ Điểm chuyên cần (thông qua các bài tập cá nhân và đi học đầy đủ):

10%

+ Điểm kiểm tra giữa kỳ:

30%

+ Điểm thi kết thúc môn học:

60%



PHỤ LỤC 3: CHUYÊN NGÀNH ĐÚNG, CHUYÊN NGÀNH PHÙ HỢP, CHUYÊN NGÀNH GẦN VỚI CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO KTTG & QHKTQT

I. Định nghĩa

Chuyên ngành tốt nghiệp đại học hoặc tốt nghiệp thạc sỹ được coi là chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ khi nội dung chương trình đào tạo đại học hoặc thạc sĩ phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành của hai chuyên ngành này khác nhau không quá 10% cả về nội dung và khối lượng học tập; từ 10 - 40% là chuyên ngành gần; quá 40% thì coi là chuyên ngành khác.

II. Đối với văn bằng tốt nghiệp đại học

1. Các ngành, chuyên ngành đại học được coi là đúng, phù hợp với chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ tiến sĩ kinh tế (KTTG&QHKTQT) của Trường Đại học Ngoại thương (khi người dự tuyển chưa có bằng thạc sỹ ở chuyên ngành phù hợp): Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, chuyên ngành Thương mại quốc tế của các trường đại học[1].

2. Các ngành, chuyên ngành đại học được coi là gần với chuyên ngành dự tuyển đào tạo trình độ tiến sỹ kinh tế (KTTG&QHKTQT) của Trường Đại học Ngoại thương

a) Ngành Kinh tế, ngành Kinh doanh và Quản lý trong lĩnh vực kinh tế của các trường đại học[2] và chuyên ngành Kinh tế quốc tế của Học viện Quan hệ quốc tế.

b) Các ngành Kinh tế, Kinh doanh và quản lý của các trường đại học, Ngoại ngữ kinh tế, Ngoại ngữ thương mại, Quản lý giáo dục, Quan hệ quốc tế, Quản lý văn hoá, Luật, Truyền thông đại chúng, Công nghệ thông tin, Công nghệ chế biến, Tổ chức quản lý dược hệ chính quy của các trường đại học. Các nhóm ngành: Toán và thống kê, Triết học, Kỹ thuật - Công nghệ, Khoa học tự nhiên, Xây dựng và Kiến trúc, Nông lâm nghiệp và Thủy sản, Môi trường và Bảo vệ môi trường, Vận tải hệ chính quy của các trường đại học.

III. Đối với văn bằng tốt nghiệp thạc sỹ

1. Chuyên ngành tốt nghiệp được coi là chuyên ngành đúng và phù hợp của chuyên ngành KTTG&QHKTQT (bậc thạc sĩ) bao gồm: Thương mại, Thương mại quốc tế.

2. Chuyên ngành tốt nghiệp được coi là chuyên ngành gần của chuyên ngành KTTG&QHKTQT (bậc thạc sĩ) bao gồm các chuyên ngành thuộc ngành kinh tế: Kinh tế chính trị, Lịch sử kinh tế, Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Kinh tế Công nghiệp, Kinh tế công nghiệp, Kinh tế lao động, Kinh tế tài chính – ngân hàng.

Trong trường hợp chưa có văn bằng tốt nghiệp phù hợp, sau khi trúng tuyển, NCS phải học chương trình bổ sung kiến thức của Trường Đại học Ngoại thương ở bậc đào tạo đại học và/hoặc bậc đào tạo thạc sĩ (được miễn các môn học trong danh mục quy định nếu NCS đã hoàn thành môn học tương ứng với nội dung và thời lượng tương đương với thời lượng của môn học đó thuộc chương trình đào tạo hệ chính quy của Trường Đại học Ngoại thương).



[1] Bao gồm các trường đại học và học viện.

[2] Bao gồm các ngành, chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Thương mại, Kế toán, Quản lý và phân tích thông tin kinh tế, Quản lý nguồn nhân lực.


ẠI
Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 22 Tháng 9 2010 16:27 )  
You are here: Home Tiến sĩ CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TIẾN SỸ KTTG&QHKTQT