CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH TẾ

Thạc sĩ

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Giới thiệu về chương trình đào tạo

Tên chương trình:       Thạc sĩ Luật Kinh tế

Trình độ đào tạo:        Thạc sĩ

Ngành đào tạo:            Luật               

Chuyên ngành:            Luật Kinh tế 

Mã số:                           60.38.01.07  

Định hướng:                 Ứng dụng

Hình thức đào tạo:      Giáo dục chính quy

1.2. Giới thiệu cơ sở đào tạo

Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn sâu, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành nhiệm vụ quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI, là nhân tố quyết định thành công cho những mục tiêu lớn của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam phải có đủ nguồn nhân lực để có thể chủ động trong các hoạt động kinh tế quốc tế và thực hiện tốt các cam kết trong WTO - đây là thách thức rất lớn đặt ra cho các cơ sở giáo dục và đào tạo của Việt Nam. Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung và phát triển năm 2011) đã chỉ rõ: Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc[1]. Để thực hiện mục tiêu này đòi hỏi các trường đại học Việt Nam, trong đó có Trường Đại học Ngoại thương phải thực sự có bước đột phá tạo ra được những chuyển biến rõ rệt trong nhận thức cũng như trong thực tiễn đào tạo.

Được thành lập từ năm 1960 và trong quá trình phát triển, Trường Đại học Ngoại thương (ĐHNT) đã trở thành một trong những trường đại học hàng đầu, một trung tâm nghiên cứu và đào tạo cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chất lượng cao trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh, thương mại quốc tế, tài chính, ngân hàng, pháp luật kinh doanh quốc tế và ngoại ngữ góp phần phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội và thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước. Là một trường đào tạo danh tiếng của cả nước về kinh tế, kinh tế quốc tế, pháp luật thương mại quốc tế, sứ mệnh và mục tiêu phát triển của Trường từ nay đến 2020 và tầm nhìn đến 2030 tập trung vào việc đổi mới, đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực có chất lượng cao để có thể đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, hiện đại hóa và công nghiệp hóa của đất nước, nâng cao chất lượng hoạt động hợp tác, trao đổi với cơ sở đào tạo tiên tiến ở nước ngoài.

Qua hơn 55 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã đóng góp lớn cho xã hội về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, được các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người học đánh giá cao về chất lượng đầu ra của sinh viên. Hàng năm, số lượng khoảng 5.000 sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh tốt nghiệp của Trường Đại học Ngoại thương là lực lượng nòng cốt trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh quốc tế, thương mại quốc tế, tài chính, ngân hàng, pháp luật kinh doanh quốc tế và ngoại ngữ của đất nước. Trong số đó, nhiều người hiện đang giữ trọng trách trong các Bộ, Ngành, các Cơ quan ngoại giao, các Trường, Viện nghiên cứu và các doanh nghiệp. Quy mô đào tạo của Trường không ngừng tăng nhanh qua các năm. Từ năm 1978, Trường đã tham gia đào tạo sinh viên quốc tế, chủ yếu từ Cộng hoà DCND Lào, Vương quốc Cam-pu-chia và một số nước khác như Nga, Mông Cổ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Pháp... Tính đến nay, hơn 3000 sinh viên, học viên nước ngoài đã tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương.

Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đa dạng hoá các ngành nghề đào tạo, mở rộng quy mô nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, từ năm 1998, từ một trường đơn ngành, chỉ đào tạo chuyên ngành kinh tế đối ngoại, Trường Đại học Ngoại thương đã trở thành trường đa ngành và đa chuyên ngành đào tạo. Các ngành/chuyên ngành đào tạo của Nhà trường bao gồm: Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Kinh doanh quốc tế, Tài chính Ngân hàng, Luật Thương mại quốc tế, Tiếng Anh thương mại, Tiếng Nhật thương mại, Tiếng Trung thương mại, Tiếng Pháp thương mại. Chỉ tiêu đào tạo đại học hệ chính quy hàng năm của Nhà trường là 3.600 sinh viên tại Hà Nội và Cở sở TP Hồ Chí Minh, Cơ sở Quảng Ninh. Ngoài ra, Nhà trường còn được Bộ GD&ĐT giao gần 1000 chỉ tiêu cho hệ đào tạo vừa học vừa làm và gần 500 chỉ tiêu đào tạo sau đại học....

Năm 1994, Trường Đại học Ngoại thương đã được Chính phủ giao nhiệm vụ đào tạo sau đại học theo Quyết định số 450/TTg ngày 24/8/1994 của Thủ tướng Chính phủ. Chuyên ngành Kinh tế quốc tế (trước đây gọi là chuyên ngành Kinh tế Thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế) được Bộ GD&ĐT giao cho Trường từ năm 1994 theo Quyết định số 2773/ GD-ĐT ngày 26/9/1994 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đối với cả hai cấp đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ. Năm 2003, Bộ GD&ĐT đã ra Quyết định số 5817/QĐ-BGĐ&ĐT-ĐH&SĐH ngày 24/10/2003 về việc giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, mã số 60.34.05. Năm 2006, Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Kinh doanh thương mại (trước đây gọi là Thương mại); năm 2010, đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Tài chính và Ngân hàng và năm 2012 đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Chính sách và Luật Thương mại quốc tế do Trường Đại học Ngoại thương cấp bằng. Đặc biệt, trong khuôn khổ hợp tác giữa Nhà trường và Trường Đại học Tours (Cộng hòa Pháp), Nhà trường đã tuyển sinh và tham gia đào tạo 10 khóa thạc sĩ Luật kinh doanh quốc tế tại Đại học Ngoại Thương (từ năm 2001 đến năm 2011, bằng do ĐH Tours cấp). Cho đến nay, Trường Đại học Ngoại thương đã và đang đào tạo 23 khoá cao học và 21 khoá NCS với số lượng gần 5000 học viên cao học và hơn 100 NCS.

Từ những cơ sở trên, cùng với nhu cầu đào tạo trình độ thạc sĩ Luật Kinh tế của xã hội, của các cơ quan, tổ chức (xem Phụ lục 1: Kết quả khảo sát người học, cơ quan, tổ chức đính kèm), Trường Đại học Ngoại thương xây dựng Đề án và mở chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ mới – chuyên ngành Luật Kinh tế, chuyên sâu Luật Kinh doanh Quốc tế.

1.3. Giới thiệu về khoa chuyên môn

Khoa Luật của Trường Đại học Ngoại thương được thành lập vào ngày 30 tháng 7 năm 2012 (theo Quyết định số 869/QĐ/ ĐHNT-TCHC của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương).

Tiền thân của Khoa Luật là Bộ môn Luật thuộc Khoa Nghiệp vụ. Sự hình thành và phát triển của Bộ môn Luật gắn liền với sự trưởng thành và phát triển của Trường Đại học Ngoại thương. Năm 1960 khi Trường Đại học Ngoại thương được thành lập trực thuộc Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Công thương), trong số các bộ môn của Khoa có Bộ môn Luật được thành lập. Bộ môn Luật tiếp tục trưởng thành và phát triển khi Trường Đại học Ngoại thương chuyển về trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khi mới thành lập, Bộ môn Luật chỉ có hai giảng viên luật trong Khoa Nghiệp vụ (sau này là Khoa Kinh tế Ngoại thương) đến năm 1999, khi được chuyển sang Khoa Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Luật đã có 12 giảng viên cơ hữu. Năm 2003, theo nhu cầu của xã hội, Nhà trường bắt đầu tuyển sinh chuyên ngành Luật Kinh doanh quốc tế thuộc ngành Quản trị Kinh doanh với chương trình được thiết kế bao gồm cả các kiến thức quản trị và luật. Chuyên ngành này đã đào tạo được 7 khóa sinh viên.

Năm 2011, với định hướng đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, Trường Đại học Ngoại thương được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mở một ngành đào tạo mới là ngành Luật, chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế, do Khoa Luật quản lý về mặt chuyên môn.

Từ chỗ chỉ đảm nhận giảng dạy một môn học là môn “Luật áp dụng trong ngoại thương” cho ngành Kinh tế đối ngoại, đến nay Khoa Luật đã và đang đảm nhận 58 môn học thuộc khoa học pháp lý cho tất cả các ngành từ Luật đến Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, các ngành Ngôn ngữ…

Như vậy, trải qua 56 năm phát triển cùng với sự phát triển của Nhà trường, Bộ môn Luật trước đây, và Khoa Luật ngày nay có nhiệm vụ xây dựng nội dung đào tạo các môn luật cho tất cả các ngành và chuyên ngành tại Trường Đại học Ngoại thương, đồng thời phát triển các ngành, chuyên ngành đào tạo về luật phù hợp với đặc thù, định hướng và chiến lược phát triển của Nhà trường.

Tổng số cán bộ, giảng viên của Khoa là 27 người, trong đó có 26 giảng viên (3 phó giáo sư, 7 tiến sĩ, 10 nghiên cứu sinh, còn lại là thạc sĩ), 01 thư ký khoa. 14/26 giảng viên đã được đào tạo thạc sĩ và/hoặc tiến sĩ ở nước ngoài (Anh, Pháp, Đức, Ý, Thụy Sỹ, Nhật Bản). Số giảng viên cơ hữu là 21 người; Số giảng viên kiêm chức: 5 người. Số người đang học tập tiến sĩ ở nước ngoài: 4 người (Pháp, Anh, Ý).

Khoa Luật có 03 Bộ môn trực thuộc, cụ thể:

Bộ môn Pháp luật cơ sở: gồm 11 giảng viên, phụ trách giảng dạy 21 môn học.

Bộ môn Pháp luật Thương mại quốc tế: 8 giảng viên, phụ trách giảng dạy 18 môn học.

Bộ môn Pháp luật Kinh doanh quốc tế: 7 giảng viên, phụ trách giảng dạy 19 môn học.

Giảng viên của các Bộ môn đã thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp thành phố…tham gia và có tham luận tại nhiều hội thảo trong nước và quốc tế cũng như có nhiều bài viết về khoa học pháp lý đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và ở nước ngoài.

Khoa và các giảng viên của Khoa đã tham gia nhiều dự án quốc tế về đào tạo và nghiên cứu pháp luật thương mại quốc tế như Dự án Hỗ trợ Thương mại Đa biên (Dự án MUTRAP I, II, III), dự án UNDP, dự án MILE, các dự án của Tổ chức Đại học Pháp ngữ (AUF).

1.4. Lý do đăng ký mở chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ Luật Kinh tế

1.4.1. Về cơ sở pháp lý

Cơ sở pháp lý cho việc mở chuyên ngành đào tạo thạc sĩ Luật Kinh tế bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Quyết định số 751/QĐ-TTg ngày 02/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Ngoại thương giai đoạn 2015 – 2017;

Thông tư số 38/2010/TT-BGDĐT ngày 22/12/2010, quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ;

Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/05/2014 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về việc ban hành Qui chế đào tạo trình độ thạc sĩ;

Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/04/2015 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về việc ban hành Quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

Quyết định số 751/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 02/6/2015 về việc phê duyệt đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Ngoại thương giai đoạn 2015 – 2017;

Quyết định số 362/QĐ-ĐHNT ngày 25/03/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương về việc ban hành Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Ngoại thương;

Quyết định số 884/QĐ-ĐHNT ngày 27/04/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương về việc thành lập Ban xây dựng Đề án đào tạo trình độ thạc sĩ (chuyên sâu Luật Kinh doanh quốc tế);

Với những văn bản quy phạm pháp luật trên, Trường Đại học Ngoại thương có đủ cơ sở pháp lý cho việc mở thêm chuyên ngành đào tạo thạc sĩ Luật Kinh tế.

1.4.2. Về nhu cầu đào tạo

  • Về nhu cầu của người học: Hiện nay, hơn 50.000 sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương chuyên ngành Luật Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Tài chính – Ngân hàng và chuyên ngành Tiếng Anh thương mại cùng với hàng nghìn sinh viên tốt nghiệp ngành Luật, Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Thương mại, Tài chính, Ngân hàng,... từ các trường đại học trong và ngoài nước đang có nhu cầu được tiếp tục học nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn của mình để đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực luật và luật kinh tế. Một khảo sát do Trường Đại học Ngoại thương thực hiện năm 2016 cho thấy, có tới 96,7% số công ty/tổ chức cho biết các kiến thức về luật kinh doanh quốc tế là cần thiết cho hoạt động của công ty. Đặc biệt, trên 83% số câu trả lời ở mức độ cần thiết và rất cần thiết cho thấy nhu cầu thực sự của các doanh nghiệp/tổ chức về các kiến thức liên quan đến luật trong hoạt động kinh doanh quốc tế của họ. Rất nhiều doanh nghiệp/tổ chức có nhu cầu đào tạo trình độ sau đại học cho đội ngũ nhân sự pháp luật của mình (73,3% so với 26,7% doanh nghiệp không có nhu cầu). Tính trung bình, mỗi doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo ở trình độ sau đại học cho 2,2 cán bộ pháp luật của mình. Có thể thấy, đây là một tín hiệu khá lạc quan để có thể mở chương trình đào tạo thạc sĩ Luật Kinh tế. Tín hiệu lạc quan này được củng cố thêm với kết quả khảo sát cho thấy 60% doanh nghiệp/tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức về luật kinh doanh quốc tế của mình ở trình độ thạc sĩ (xem Phụ lục 1).
  • Về nhu cầu của nền kinh tế: trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay, các tổ chức kinh tế của Việt Nam và nước ngoài đang hoạt động ở Việt Nam đang rất cần một nguồn nhân lực thực sự có chất lượng chuyên môn cao, có đủ khả năng tham gia, phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực luật kinh doanh quốc tế. Đặc biệt là khi tham gia vào thương mại quốc tế và giải quyết các tranh chấp có liên quan, Việt Nam đang thiếu chuyên gia để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình. Doanh nghiệp Việt Nam thường bị thua thiệt nhiều trong các vụ kiện thương mại có yếu tố quốc tế. Vì vậy nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực tương ứng là hết sức cấp thiết.
  • Là một trong những cơ sở đào tạo nguồn nhân lực quan trọng cho đất nước trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, kinh doanh quốc tế, pháp luật kinh doanh quốc tế, tài chính, ngân hàng; ở bậc sau đại học bao gồm: Kinh tế quốc tế, Quản trị Kinh doanh, Thương mại, Tài chính - Ngân hàng, việc mở thêm chuyên ngành đào tạo thạc sĩ Luật Kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương sẽ tạo ra bước đột phá trong việc đa dạng hóa chuyên ngành đào tạo đội ngũ chuyên gia có trình độ trên đại học trong lĩnh vực thực thi Luật Kinh tế nói chung và Luật Kinh doanh quốc tế nói riêng - lĩnh vực có vai trò đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với chủ trương của Chính phủ về đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tế quốc tế, thể hiện trong Quyết định số 137/2003/QĐ-TTg ngày 11/07/2003 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020.

1.4.3. Về kinh nghiệm đào tạo

  • Về kinh nghiệm đào tạo đại học: Trường Đại học Ngoại thương đã có hơn 55 năm đào tạo ở bậc đại học các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Luật Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh quốc tế, Tài chính ngân hàng, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Tiếng Anh thương mại, Tiếng Nhật thương mại, Tiếng Trung thương mại, Tiếng Pháp thương mại…, đóng góp đáng kể vào việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, kinh doanh quốc tế, ngoại ngữ, tài chính và ngân hàng, thương mại quốc tế và đã có 2 Khóa sinh viên tốt nghiệp ngành Luật, chuyên ngành Luật thương mại quốc tế.
  • Về kinh nghiệm đào tạo SĐH: Trường Đại học Ngoại thương có kinh nghiệm hơn 23 năm đào tạo SĐH chuyên ngành Kinh tế, hơn 7 năm đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, hơn 5 năm đào tạo thạc sĩ Kinh doanh Thương mại, 3 khoá Chính sách và Luật Thương mại quốc tế. Trường đã và đang đào tạo 23 khoá cao học và 21 khoá NCS với số lượng gần 5000 học viên cao học và hơn 100 NCS.
  • Về hợp tác quốc tế đào tạo SĐH: Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về khuyến khích và tăng cường hợp tác đào tạo trong lĩnh vực giáo dục, Trường Đại học Ngoại thương đặc biệt chú trọng hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo sau đại học. Hiện nay, Trường đang thực hiện rất hiệu quả chương trình hợp tác với Đại học Nantes của Pháp về đào tạo sau đại học cấp bằng thạc sĩ Quản trị dự án và Đại học Rennes 2 về đào tạo sau đại học cấp bằng thạc sĩ Nghiên cứu Quan hệ Kinh tế Á - Âu. Ngoài ra, trong giai đoạn 2001-2011, Nhà trường đã hợp tác với Đại học Tours của Pháp để đào tạo sau đại học cấp bằng thạc sĩ Luật kinh doanh quốc tế. Từ năm 2012, trong khuôn khổ dự án SECO, Nhà trường đã hợp tác với Viện Thương mại quốc tế xây dựng và phát triển chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Chính sách và Luật Thương mại quốc tế. Từ các chương trình liên kết và hợp tác đào tạo này, Nhà trường đã phát triển được đội ngũ giảng viên, hoàn thiện được phương pháp giảng dạy, bổ sung hệ thống học liệu cho việc đào tạo sau đại học của Nhà trường. Các chương trình đào tạo mang tính chất quốc tế của các đối tác cũng là những gợi ý để Nhà trường tham khảo trong việc phát triển các học phần/chương trình đào tạo mới.

 

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO

2.1. Mục tiêu

2.1.1. Mục tiêu chung

Chương trình cung cấp các kiến thức lý luận và thực tiễn và các kỹ năng cần thiết để học viên có thể trở thành chuyên gia trong lĩnh vực luật kinh tế, chuyên sâu kinh doanh quốc tế; có khả năng làm việc độc lập hoặc lãnh đạo tại các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tại các doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, các cơ quan tư pháp và các cơ quan xây dựng pháp luật; có khả năng vận dụng kiến thức pháp luật trong hoạt động kinh tế, kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực phục vụ cho tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

- Về năng lực:

Học viên sau khi tốt nghiệp sẽ có được những năng lực sau:

+ Có năng lực tư duy tổng hợp và nắm vững kiến thức về Luật Kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế;

+ Có khả năng phân tích, vận dụng các quy định của pháp luật điều chỉnh các hoạt động kinh tế và kinh doanh quốc tế;

+ Có phương pháp tiếp cận hiện đại và tư duy pháp lý hiện đại để giải quyết những vấn đề phát sinh các hoạt động kinh tế và kinh doanh quốc tế;

+ Có khả năng phân tích tình huống, giải quyết tranh chấp trong thương mại và kinh doanh quốc tế.

  • Về kiến thức:

Học viên được trang bị kiến thức khoa học pháp lý về kinh tế, chuyên sâu luật kinh doanh quốc tế. Cụ thể:

+ Nhóm kiến thức về nguyên lý của pháp luật kinh tế;

+ Nhóm kiến thức về hình thức tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp;

+ Nhóm kiến thức về pháp luật hợp đồng, giao dịch hợp đồng;

+ Nhóm kiến thức về pháp luật đầu tư và đầu tư quốc tế;

+ Nhóm kiến thức về các phương thức giải quyết tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế.

+ Nhóm kiến thức bổ trợ cho pháp luật kinh tế và pháp luật kinh doanh quốc tế

- Về kỹ năng:

Hình thành và phát triển triển kỹ năng hoạt động thực tiễn của học viên sau khi tốt nghiệp, cụ thể:

+ Tham gia vào các thủ tục tố tụng kinh tế, thương mại;

+ Kỹ năng đàm phán và soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế;

+ Kỹ năng tư vấn về thương mại, đầu tư quốc tế;

+ Tham gia giải quyết tranh chấp kinh doanh quốc tế.

2.2. Chuẩn đầu ra của chương trình

2.2.1. Chuẩn về kiến thức

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo;

- Có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới;

- Có kiến thức pháp lý và thực tiễn mang tính chuyên sâu trong lĩnh vực thuộc chuyên ngành đào tạo, bao gồm: các kiến thức về pháp luật kinh tế, chuyên sâu về pháp luật kinh doanh quốc tế, cạnh tranh, đầu tư quốc tế, sở hữu trí tuệ, tài chính-ngân hàng, giải quyết tranh chấp kinh doanh quốc tế…

2.2.2. Chuẩn về kỹ năng

  • Tham gia các thủ tục tố tụng kinh tế, thương mại;
  • Kỹ năng đàm phán và soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế;
  • Kỹ năng tư vấn về thương mại, đầu tư quốc tế;
  • Kỹ năng giải quyết tranh chấp kinh doanh quốc tế;
  • Có năng lực nhận dạng và giải quyết kịp thời các vấn đề pháp lý nảy sinh trong thực tiễn kinh doanh quốc tế;
  • Có khả năng nghiên cứu các vấn đề chuyên sâu về chuyên ngành đào tạo; thực hiện các báo cáo khoa học;
  • Đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu Bậc 3 theo Khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam và có khả năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn, nghiên cứu; có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các báo cáo, các bài viết về các chủ đề liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

2.2.3. Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp

  • Có năng lực vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức pháp lý thuộc chuyên ngành đào tạo vào giải quyết một các hiệu quả các vấn đề của thực tiễn đời sống kinh tế và kinh doanh quốc tế;
  • Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn;
  • Có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch và đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn;
  • Có đạo đức nghề nghiệp của luật gia, có ý thức, tôn trọng và chấp hành pháp luật, có bản lĩnh nghề nghiệp và thái độ trung thực, yêu nghề và có trách nhiệm trong công việc và với cộng đồng;
  • Có tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học, trách nhiệm với công việc được giao và có tinh thần cầu tiến, hợp tác, thân thiện với các đồng nghiệp và cá nhân khác trong công việc;

2.2.4. Vị trí việc làm có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ Luật Kinh tế, chuyên sâu Luật kinh doanh quốc tế, học viên có thể sử dụng các kiến thức và kỹ năng được đào tạo để tham gia và đảm nhiệm nhiều cương vị công việc khác nhau như:

Nhóm 1: làm việc tại các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương trong các công việc liên quan đến quản lý kinh tế, hội nhập quốc tế dưới giác độ của pháp luật như các tại các bộ, ủy ban nhân dân các cấp, Văn phòng chính phủ, các cơ quan tòa án, viện kiểm sát…

Nhóm 2: làm việc cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý như luật sư, tư vấn trong các công ty, văn phòng luật; chuyên viên pháp chế trong các doanh nghiệp có yêu cầu sử dụng nhân lực chuyên môn cao trong lĩnh vực luật kinh doanh quốc tế;

Nhóm 3: làm việc cho các tổ chức quốc tế liên chính phủ, phi chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế khác;

Nhóm 4: giảng dạy và nghiên cứu tại các cơ sở nghiên cứu hoặc đào tạo về pháp Luật Kinh tế, đặc biệt là luật kinh doanh quốc tế như các trường đại học, các viện nghiên cứu, các trung tâm đào tạo và nghiên cứu.

2.2.5. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Với những phương pháp tiếp cận được cung cấp trong chương trình thạc sĩ, sau khi tốt nghiệp, học viên có khả năng tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn và có khả năng tham gia học tập ở bậc học cao hơn tại các cơ sở đào tạo luật trong nước và ở nước ngoài.

2.3. Điều kiện dự thi

2.3.1. Điều kiện văn bằng

Người dự thi tuyển sinh chương trình đào tạo thạc sĩ Luật Kinh tế cần có một trong các điều kiện sau:

  • Đã tốt nghiệp đại học ngành Luật hoặc phù hợp với ngành Luật bao gồm các ngành sau: Luật, Luật thương mại, Luật Kinh tế, Luật kinh doanh, Luật quốc tế, Luật kinh doanh quốc tế, Luật thương mại quốc tế.
  • Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Luật, bao gồm các nhóm ngành/ngành/chuyên ngành sau: Quản trị - Luật, Kinh tế - Luật, Tiếng Anh pháp lý, Kinh tế, Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quan hệ quốc tế, Kinh doanh và quản lý, Quản trị Kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán-Kiểm toán và các ngành/chuyên ngành đào tạo khác cùng nhóm ngành và đã học bổ sung kiến thức các học phần dưới đây:

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Lý luận Nhà nước và Pháp luật

3

2

Luật dân sự

3

3

Tư pháp quốc tế

3

4

Luật doanh nghiệp

3

5

Pháp luật kinh doanh quốc tế

3

6

Pháp luật thương mại quốc tế

3

2.3.2. Điều kiện thâm niên công tác

Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học ngành Luật hoặc phù hợp với ngành Luật có thể dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học. Những thí sinh còn lại phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác.

2.4. Số lượng học viên có thể tiếp nhận hàng năm (chỉ tiêu tuyển sinh)

Chương trình có thể tiếp nhận mỗi khóa khoảng 50 học viên.

2.5. Các môn thi tuyển sinh

  • Môn thi chủ chốt: Pháp luật Đại cương
  • Môn thi không chủ chốt: Kiểm tra năng lực thí sinh
  • Môn ngoại ngữ: Tiếng Anh.

Hình thức thi: thi viết (đối với môn Pháp luật đại cương và Tiếng Anh), phỏng vấn (đối với Kiểm tra năng lực thí sinh theo Phụ lục 4 đính kèm).

Người dự thi tuyển sinh thỏa mãn một trong các điều kiện dưới đây sẽ được miễn thi môn Tiếng Anh:

  • Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;
  • Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam mà ngôn ngữ thực hiện bằng tiếng Anh hoặc bằng cử nhân chất lượng cao của Trường Đại học Ngoại thương;
  • Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ tiếng Anh;
  • Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ được quy định theo bảng dưới đây, trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận.

Chứng chỉ ngoại ngữ đối với Tiếng Anh

Cấp độ (CEFR)

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

Khung Châu Âu

3/6 (Khung VN)

4.5

450   PBT 133   CBT  45   iBT

450

Preliminary PET

Business Preliminary

40

B1

Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được

2.6. Xét trúng tuyển

Điều kiện xét trúng tuyển: Điểm của các Môn thi đạt 5 điểm trở lên và Môn ngoại ngữ đạt từ 50 điểm trở lên.

Điểm xét trúng tuyển: Tính bằng tổng điểm của Môn thi chủ chốt và Môn thi không chủ chốt. Điểm trúng tuyển được lấy từ cao xuống thấp, cho đến khi tuyển đủ chỉ tiêu.

2.7. Cách thức tổ chức quản lý đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

2.7.1. Những căn cứ để quản lý

Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ, nội quy, kế hoạch giảng dạy và học tập cho toàn khóa học và cho từng năm học của Trường Đại học Ngoại thương.

2.7.2. Cách thức tổ chức đào tạo

Thời gian đào tạo: 18 tháng, học vào ban ngày và/hoặc buổi tối.

Trong quá trình học, để tăng tính thực tiễn cho chương trình, đối với những môn chuyên ngành, cơ sở đào tạo sẽ mời những chuyên gia như luật sư, thẩm phán, trọng tài viên nói chuyện chuyên đề về những vấn đề pháp lý trong hoạt động kinh tế, thương mại và kinh doanh quốc tế trong thực tiễn đang được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm. Ngoài ra, dựa trên nguyện vọng và khả năng tài chính của học viên, Nhà trường có thể tổ chức khảo sát thực địa ở trong nước hoặc nước ngoài (Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Anh…).

Phương pháp giảng dạy: áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, lấy học viên là trung tâm, giảm thời gian dạy lý thuyết, tăng thời lượng cho thực hành thông qua các bài tập tình huống, thảo luận nhóm, thực hành diễn án và khảo sát thực địa,… nhằm phát huy khả năng nghiên cứu, tự nghiên cứu và làm việc nhóm của học viên.

Tăng cường sử dụng các phương tiện hiện đại cho giảng dạy và nghiên cứu, chủ động khai thác hệ thống tư liệu của thư viện và mạng thông tin để phục vụ cho đào tạo chương trình này.

2.7.3. Luận văn

Yêu cầu đối với luận văn

  • Luận văn của chương trình là một báo cáo chuyên đề kết quả nghiên cứu giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn hoạt động của bộ ngành, doanh nghiệp, tổ chức; hoặc báo cáo kết quả tổ chức, triển khai áp dụng một nghiên cứu lý thuyết, một mô hình mới... trong lĩnh vực chuyên ngành vào thực tế bộ ngành, doanh nghiệp, tổ chức;
  • Luận văn phải có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn, giá trị văn hoá, đạo đức và phù hợp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;
  • Luận văn phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ. Việc sử dụng hoặc trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác hoặc của đồng tác giả phải được dẫn nguồn đầy đủ, rõ ràng tại vị trí trích dẫn và tại danh mục tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả, ch­ưa đ­ược người khác công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào;
  • Luận văn được trình bày khoa học, rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết, không tẩy xóa, được trình bày theo quy định của Trường Đại học Ngoại thương.
  • Khuyến khích học viên đăng ký đề tài liên quan đến những vấn đề thực tiễn của doanh nghiệp, tổ chức nơi học viên đang công tác.

Người hướng dẫn luận văn

Mỗi luận văn có một hoặc hai người h­ướng dẫn, người hướng dẫn phải có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ. Tr­ường hợp có hai người hướng dẫn, người hướng dẫn thứ hai có thể là người có học vị thạc sĩ từ 3 năm trở lên cùng ngành đào tạo và có tối thiểu 15 năm kinh nghiệm làm công tác thực tế thuộc lĩnh vực của đề tài; được hướng dẫn tối đa 2 học viên trong cùng thời gian.

Hội đồng đánh giá luận văn

Hội đồng đánh giá luận văn được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng đối với từng học viên. Hội đồng đánh giá luận văn có 05 thành viên, gồm: Chủ tịch, thư ký, 02 phản biện và 01 uỷ viên. Hội đồng đánh giá luận văn phải có tối thiểu hai thành viên ở ngoài trường, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện. Người hướng dẫn không được là thành viên Hội đồng đánh giá luận văn.

Các thành viên Hội đồng đánh giá luận văn là những người có học vị tiến sĩ từ 2 năm trở lên hoặc có chức danh phó giáo sư, giáo sư cùng ngành, chuyên ngành đào tạo với học viên, có phẩm chất đạo đức tốt, am hiểu lĩnh vực của đề tài luận văn. Trong số các thành viên Hội đồng đánh giá luận văn ngoài trường phải có tối thiểu một người đang làm công tác thuộc lĩnh vực của đề tài. Trường hợp không có người đang làm công tác thực tế đủ tiêu chuẩn thành viên hội đồng theo quy định trên thì có thể mời người có học vị thạc sĩ từ 3 năm trở lên cùng ngành đào tạo và có tối thiểu 15 năm kinh nghiệm làm công tác thực tế thuộc lĩnh vực của đề tài tham gia làm ủy viên Hội đồng.

2.7.4. Điều kiện tốt nghiệp

Tổng thời gian đào tạo là 18 tháng (trường hợp cần thiết có thể gia hạn thêm hai năm).

Học viên phải hoàn thành kế hoạch học tập và nghiên cứu khoa học đúng thời hạn quy định theo chương trình, kế hoạch của cơ sở đào tạo, hoàn thành luận văn và bảo vệ thành công trước Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ của Trường Đại học Ngoại thương và các điều kiện khác theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


CHƯƠNG 3: KHẢ NĂNG ĐÀO TẠO

3.1. Đội ngũ giảng viên

3.1.1. Đội ngũ giảng viên cơ hữu đúng chuyên ngành

Số TT

Họ và tên, năm sinh, chức vụ hiện tại

Chức danh, năm phong

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

1                     

Tăng Văn Nghĩa, 1965, Trưởng Khoa Sau đại học

PGS, 2010

Tiến sĩ, Đức, 2004

Luật học/Luật Kinh tế

2004, ĐHNT

Chủ trì 4 đề tài, tham gia 01 đề tài, 15 bài đăng tạp chí, chủ biên và tham gia nhiều giáo trình/sách chuyên khảo

2                     

Nguyễn Minh Hằng, 1978, Trưởng Khoa Luật

 

Tiến sĩ, Pháp, 2009

Luật Kinh doanh Quốc tế

2010, ĐHNT

Chủ biên và tham gia 6 sách tham khảo, tác giả 12 bài đăng tạp chí, đồng tác giả 5 bài đăng tạp chí

3                     

Hồ Thuý Ngọc, 1977, Trưởng Khoa Đào tạo Quốc tế

PGS, 2015

Tiến sĩ, Việt Nam 2010

Kinh tế,

Luật

2011, ĐHNT

Chủ nhiệm 03 đề tài, tham gia 7 đề tài, chủ biên và tham gia 7 giáo trình, 16 bài báo

4                     

Nguyễn Bình Minh, 1979, Phó trưởng khoa Đào tạo Quốc tế

 

Tiến sĩ, UK, 2014

Luật Kinh doanh Quốc tế

2015, ĐHNT

Chủ nhiệm 02 đề tài, tham gia 5 đề tài, 3 bài báo

5                     

Võ Sỹ Mạnh, 1982, Giám đốc Trung tâm Đảm bảo Chất lượng

 

Tiến sĩ, Việt Nam, 2014

Luật Kinh tế

2015, ĐHNT

Chủ nhiệm 04 đề tài, tham gia 8 đề tài, tác giả 11 bài báo, tham gia 02 giáo trình

6                     

Hà Công Anh Bảo, 1984, Phó trưởng Khoa Luật

 

Tiến sĩ, Việt Nam, 2014

Quản trị Kinh doanh, Luật

2015, ĐHNT

Chủ nhiệm 3 đề tài, tham gia 8 đề tài, 8 bài báo

7                     

Bùi Ngọc Sơn, 1960

PGS, 2007

Tiến sĩ, Việt Nam, 2003

Kinh tế, Luật

2003, ĐHNT

Chủ trì 9 đề tài, tham gia 7 đề tài, chủ biên 3 giáo trình và sách chuyên khảo, đồng tác giả 4 giáo trình và sách chuyên khảo, 17 bài báo

8                     

Ngô Quốc Chiến, 1976, Giảng viên Khoa Luật

 

Tiến sĩ, Pháp, 2012

Luật Kinh doanh Quốc tế

2013, ĐHNT

20 bài báo; tham gia 2 đề tài, 1 giáo trình, 1 sách chuyên khảo

9                     

Nguyễn Ngọc Hà, 1983, Giảng viên Khoa Luật

 

Tiến sĩ, Pháp, 2014

Luật Thương mại Quốc tế

2015, ĐHNT

Tham gia viết 04 giáo trình, Chủ nhiệm 02 đề tài, tham gia 08 đề tài, 5 bài báo

10                 

Nguyễn Minh Thư, 1985, Giảng viên Khoa Luật

 

Tiến sĩ, Việt Nam, 2015

Luật Dân sự

 

Tham gia 05 đề tài, chủ nhiệm 01 đề tài, 5 bài báo

3.1.2. Đội ngũ giảng viên cơ hữu thuộc các chuyên ngành khác tham gia giảng dạy

TT

Họ và tên, năm sinh, chức vụ hiện tại

Chức danh, năm phong

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

1         

Hoàng Văn Châu, 1955, Nguyên Hiệu trưởng Trường ĐHNT

GS, 2002

Tiến sĩ, Liên Xô

Kinh tế

1994, ĐHNT

Nhiều bài báo, chủ nhiệm nhiều đề tài cấp bộ và nhà nước, tác giả nhiều cuốn sách

2                     

Lê Thị Thu Thuỷ

PGS, 2015

Tiến sĩ, Việt Nam, 2007

Kinh tế

2007, ĐHNT

Tác giả, đồng tác giả nhiều giáo trình, sách chuyên khảo, nhiều bài báo được đăng trên các tạp chí chuyên ngành

3                     

Nguyễn Thu Thuỷ, 1975, Phó Hiệu trưởng

PGS, 2012

Tiến sĩ, Tilburg University, Hà Lan, 2008

Tài chính

2009, ĐHNT

15 Đề tài, 48 Bài báo, 29 Bài đăng Kỷ yếu + Sách

4                     

Nguyễn Văn Minh, 1971, Viện trưởng Viện Kinh tế và Thương mại Quốc tế

PGS, 2011

Tiến sĩ Khoa học, Trường Đại học Tổng hợp kỹ thuật Ariôn Liên Bang Nga, 2003

Kinh tế và Quản lý Kinh tế Quốc dân

2007, ĐHNT 

14 Đề tài, 35 Bài báo

5                     

Bùi Thị Lý, 1972, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế

PGS, 2009

Tiến sĩ, 2003, Việt Nam

Kinh tế

2004, ĐHNT

Nhiều bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành và đề tài NCKH các cấp

6                     

Lê Thái Phong, 1978, Trưởng Khoa Quản trị Kinh doanh

PGS, 2016

Tiến sĩ, Đại Học Leeds, Vương quốc Anh 2012

Kinh doanh Quốc tế

Đại Học 2013, ĐHNT

08 Đề tài, 12 Bài báo, 02 Bài đăng Kỷ yếu.

7                     

Trần Thị Kim Anh, 1972, Trưởng khoa Khoa Kế toán Kiểm toán

 

Tiến sĩ, Việt Nam, 2008

Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế

2009, ĐHNT

08 Đề tài, 01 Sách tham khảo, 17 Bài báo và Kỷ yếu

8                     

Nguyễn Việt Dũng, Trưởng Khoa Tài chính Ngân hàng

PGS, 2012

Tiến sĩ, 2005, Pháp

Tài chính

2006, ĐHNT

Nhiều bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành và đề tài NCKH các cấp

9                     

Từ Thuý Anh, Trưởng khoa Kinh tế Quốc tế

PGS, 2011

Tiến sĩ, 2005, Hoa Kỳ

Kinh tế học

2006, ĐHNT

Nhiều bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành và đề tài NCKH các cấp

10                 

Hoàng Xuân Bình, Trưởng khoa Khoa Đào tạo Tại chức

PGS, 2015

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2011, ĐHNT

Nhiều bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành và đề tài NCKH các cấp

11                 

Vũ Thị Hiền, 1976, Trưởng phòng Quản lý dự án

 

Tiến sĩ, ĐHNT, 2013

Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế

2014, ĐHNT

18 Đề tài, 03 Bài báo, 07 Bài kỷ yếu, 05 Sách chuyên khảo, tham khảo

12                 

Đào Ngọc Tiến, 1979, Trưởng phòng Quản lý Khoa học

PGS, 2015

Tiến sĩ, 2010

Kinh tế

ĐHNT, 2010

Nhiều bài báo được đăng trên các tạp chí chuyên ngành, chủ nhiệm và tham gia nhiều đề tài NCKH

13                 

Hoàng Thị Hoà, 1977, Trưởng khoa Tiếng Anh chuyên ngành

 

Tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014

Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu

2015, ĐHNT

04 Đề tài, 04 Bài báo, 06 Bài Đăng kỷ yếu

14                 

Nguyễn Thị Dung Huệ, 1975, Trưởng khoa Tiếng Anh thương mại

 

Tiến sĩ, ĐHNT, 2012

KTTG&QHKTQT

2013, ĐHNT

01 Đề tài, 10 Bài báo, 08 Bài đăng kỷ yếu

15                 

Nguyễn Hoàng Ánh, 1962, Phó Viện trưởng Viện KT và TMQT

PGS, 2009

Tiến sĩ, 2004

KTTG&QHKTQT

2005 ĐHNT

12 Đề tài, 27 Bài báo, 06 bài kỷ yếu

16                 

Bùi Liên Hà, 1974, Phó trưởng phòng Quản lý đào tạo

 

Tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012

Kinh tế và Quản lý thương mại

2013, ĐHNT

08 Đề tài, 07 Bài báo, 01 Sách tham khảo

17                 

Nguyễn Bình Dương, 1979, Khoa Kinh tế Quốc tế

 

Tiến sĩ, Đại học Paris 13 – Villetaneus, CH Pháp, 2011

Kinh tế học

2012, ĐHNT

04 đề tài, 07 bài báo

18                 

Nguyễn Đỗ Quyên, 1984, Khoa Tài chính Ngân hàng

 

Tiến sĩ, UK, 2014

Tài chính

2015, ĐHNT

06 Đề tài, 02 Sách chuyên khảo, 04 Bài đăng Kỷ yếu

19                 

Đặng Thị Nhàn, 1970, Khoa Tài chính Ngân hàng

PGS, 2010

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2008, ĐHNT

 

20                 

Nguyễn Hồng Quân, 1979, Khoa Quản trị Kinh doanh

 

Tiến sĩ, ĐHNT, 2015

Quản trị Kinh doanh

 

03 Đề tài, 05 Bài báo, 02 Bài đăng kỷ yếu

21                 

Trần Thị Hiền, 1976, Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

Tiến sĩ, UK, 2016

Quản trị

 

01 bài báo, 7 bài trình bày tại Hội thảo

22                 

Vũ Thành Toàn, 1978, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế

 

Tiến sĩ, ĐHNT, 2012

KTTG&QHKTQT

2013, ĐHNT

Tham gia 04 đề tài, 03 bài báo, 03 bài đăng kỷ yếu hội thảo

23                 

Trần Sĩ Lâm, 1972, Khoa kinh tế và Kinh doanh quốc tế

PGS, 2016

Tiến sĩ, Ba Lan, 2003

Kinh tế

2004, ĐHNT

Tham gia/Chủ nhiệm 10 Đề tài; 13 Bài báo, 06 Bài Đăng tạp chí; Tham gia chủ biên 04 Giáo trình và Sách chuyên khảo

24                 

Nguyễn Quang Minh, 1961, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế 

 

Tiến sĩ, ĐHNT, 2006

KTTG&QHKTQT

2007, ĐHNT

Tham gia và Chủ nhiệm 04 Đề tài, 11 Bài báo, 03 Bài đăng kỷ yếu, 01 Sách chuyên khảo

25                 

Phạm Duy Liên, 1954, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế.

PGS, 2005 

Tiến sĩ, ĐHNT, 2001

KTTG&QHKTQT

2002, ĐHNT

01 Giáo trình, 02 Sách chuyên khảo, 10 Bài báo, 13 Bài đăng kỷ yếu, 06 Đề tài.

26                 

Vũ Thị Hạnh, 1978, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế

 

Tiến sĩ, Vương quốc Bỉ ,2015

Kinh tế và Quản lý

ĐHNT, 2016

06 Đề tài, 03 Bài báo

27                 

Đoàn Văn Khái, 1955, Khoa Lý luận Chính trị

PGS, 2007

Tiến sĩ, Việt Nam, 2001

Triết học

2002, ĐHNT

09 Đề tài, 22 Bài báo, 01 Giáo trình, 01 Sách chuyên khảo.

28                 

Vũ Thị Kim Oanh, 1958, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế

PGS, 2011

Tiến sĩ, ĐHNT, 2002

KTTG&QHKTQT

2003, ĐHNT

05 Đề tài, 09 Bài báo, 01 Sách chuyên khảo

29                 

Vũ Huyền Phương, 1981, Phòng Quản lý khoa học

 

Tiến sĩ, ĐHNT, 2013

KTTG&QHKTQT

2014, ĐHNT

06 Đề tài, 06 Bài báo

30                 

Nguyễn Thanh Bình, 1971, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế

PGS, 2009

Tiến sĩ, Việt Nam

Kinh tế

2005, ĐHNT

Nhiều bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành, chủ biên 1 cuốn sách chuyên khảo, tham gia nhiều đề tài NCKH cấp Bộ

31                 

Nguyễn Thị Thuỳ Vinh, Khoa Kinh tế Quốc tế

PGS, 2016

Tiến sĩ, Nhật Bản

Kinh tế

2011, ĐHNT

Nhiều bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành và đề tài NCKH các cấp

3.1.3. Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng

Số TT

Họ và tên, năm sinh, chức vụ hiện tại

Học hàm, năm phong

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

1         

Nguyễn Thị Mơ, 1949, Trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam

Giáo sư, 2003

Tiến sĩ, Liên Xô, 1984

Luật học

Trường Đại học TH Lômônôxốp, Liên Xô, 21984

Chủ biên nhiều sách chuyên khảo, giáo trình, đăng nhiều bài viết trên tạp chí chuyên ngành, chủ nhiệm nhiều đề tài cấp bộ

2                     

Lê Hồng Hạnh, 1953, Ủy viên Ban Thường vụ Hội Luật gia Việt Nam, Viện trưởng Viện Nghiên cứu ASEAN

Giáo sư, 2006

Tiến sĩ, Liên Xô, 1986

Luật học/Luật kinh tế

Đại học Luật, 1996

Chủ biên nhiều sách chuyên khảo, giáo trình, đăng nhiều bài viết trên tạp chí chuyên ngành, chủ nhiệm nhiều đề tài cấp bộ

3                     

Trần Văn Nam, 1966, Trưởng Khoa Luật, Trường Đại học KTQT

Phó giáo sư,

Tiến sĩ, KTQD, 2000

Kinh tế

Trường ĐH KTQD, 2001

Chủ biên nhiều sách chuyên khảo, giáo trình, nhiều bài viết trên tạp chí chuyên ngành

4                     

Nguyễn Thị Vân Anh, 1967, Phó trưởng khoa Đào tạo Sau đại học, Đại học Luật Hà Nội

Phó giáo sư, 2014

Tiến sĩ, 2007

Luật Kinh tế

Đại học Luật, 2007

Chủ biên nhiều sách chuyên khảo, giáo trình, đăng nhiều bài viết trên tạp chí chuyên ngành, chủ nhiệm nhiều đề tài cấp bộ

5                     

Vương Thanh Thuý, 1979, Đại học Luật Hà Nội

 

Tiến sĩ, 2011

Luật học

Đại học Luật Hà Nội, 2011

Nhiều bài viết trên tạp chí chuyên ngành, tham gia và chủ nhiệm nhiều đề tài các cấp

6                     

Trần Thị Thu Phương, 1977, Đại học Thương mại

 

Tiến sĩ, Pháp, 2007

Luật Quốc tế

Đại học Thương mại, 2008

Nhiều bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành, nhiều bài viết hội thảo, tham gia và chủ nhiệm đề tài NCKH các cấp

7                     

Phan Thảo Nguyên, 1972, Vụ trưởng Vụ hợp tác Quốc tế, Bộ Thông tin và Truyền thông

 

Tiến sĩ, 2006

Luật Kinh tế

Viện Nhà nước và Pháp Luật, Việt Nam, 2006

13 bài báo, 02 sách

8                     

Vũ Đức Long, 1954, Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

 

Tiến sĩ, Liên Xô, 1995

Luật Quốc tế

Đại học Luật, 1996

20 bài báo, 08 đề tài, 05 sách chuyên khảo

9                     

Vũ Văn Ngọc, 1976 Phó Trưởng phòng Tổ chức cán bộ

 

Tiến sĩ, UK, 2013

Luật học

ĐH KTQD 2014

4 đề tài; 9 bài báo và kỷ yếu

10                 

Nguyễn Thị Thu Hiền, 1978, Phó trưởng Khoa Pháp luật Thương mại Quốc tế

 

Tiến sĩ, Việt Nam, 2014

Luật Quốc tế

Đại học Luật, 2014

6 đề tài, 15 bài báo

11                 

Đỗ Đức Hồng Hà, 1969, Nguyên Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Đồng Hới

 

Tiến sĩ, Việt Nam, 2007

Luật Hình sự, Luật tố tụng hình sự và Tội phạm học

Trường Đại học Luật Hà Nội, Việt Nam, 2007

9 đề tài, 13 bài đăng kỷ yếu, 57 bài báo, 58 sách

12                 

Nguyễn Văn Cừ, 1960, Trưởng Khoa Pháp luật Dân sự

PGS, 2015

Tiến sĩ, Việt Nam, 2005

Luật Dân sự

Trường Đại học Luật Hà Nội, 2005

11 sách tham khảo và chuyên khảo, 5 đề tài, 12 bài đăng kỷ yếu hội thảo, 18 bài báo

13                 

Đỗ Văn Đại, 1974, Trưởng Khoa Luật Dân sự, Đại học Luật TPHCM

PGS, 2012

Tiến sĩ, Pháp, 2004

 

Đại học Aix-Marseille III (Pháp), 2004

17 sách, 120 bài báo

14                 

Nguyễn Tiến Vinh, 1974, Khoa Luật, Đại học Quốc gia

 

Tiến sĩ, Pháp, 2013

Luật Quốc tế

Đại học quốc gia Hà Nội, 2013

Chủ biên nhiều sách chuyên khảo, giáo trình, đăng nhiều bài viết trên tạp chí chuyên ngành, chủ nhiệm nhiều đề tài cấp bộ

15                 

Đoàn Năng, 1952, Khoa Luật Đại học Quốc gia

Phó giáo sư, 2001

Tiến sĩ, Liên Xô, 1986

Tư pháp Quốc tế

Đại học Luật Hà Nội, 1996

23 đề tài, 14 giáo trình, sách tham khảo, chuyên khảo, 38 bài báo

16                 

Nguyễn Như Phát, 1956, Viện Nhà nước và Pháp luật

PGS, 1996

Tiến sĩ, Đức,

Luật Kinh tế

Viện Nhà nước và Pháp luật 1996

Chủ biên nhiều sách chuyên khảo, giáo trình, đăng nhiều bài viết trên tạp chí chuyên ngành, chủ nhiệm nhiều đề tài cấp bộ

17                 

Mai Hồng Quỳ, 1962, Hiệu trưởng Trường ĐH Luật TPHCM

PGS, 2002

Tiến sĩ, Liên Xô, 1994

Luật học

ĐH Luật TPHCM

Xuất bản nhiều sách chuyên khảo, giáo trình, đăng nhiều bài viết trên tạp chí chuyên ngành, chủ nhiệm nhiều đề tài cấp bộ

18                 

Bùi Nguyên Khánh

PGS

2013

Tiến sĩ, Đức, 2006

Luật Kinh tế

2007, Viện Nhà nước và Pháp luật

Chủ biên nhiều sách, đăng nhiều bài báo trên tạp chí chuyên ngành

19                 

Nguyễn Thị Giang Thu, Đại học Luật Hà Nội

 

Tiến sĩ, Việt Nam

2003

Luật Kinh tế

ĐH Luật Hà Nội, 2004

Tham gia viết nhiều giáo trình, đề tài NCKH cấp Bộ và bài báo đã được đăng trên tạp chí chuyên ngành

20                 

Đinh Ngọc Vượng, Viện Từ điển học và Bách khoa thư

PGS

Tiến sĩ, Liên Xô

Luật học

Viện Nhà nước và Pháp luật

Chủ biên nhiều sách, đăng nhiều bài báo trên tạp chí chuyên ngành

21                 

Nguyễn Văn Cảnh, 1975,  ĐH Ngoại Thương

 

Tiến sỹ, 2015,

Việt Nam

Luật Kinh tế

ĐH Ngoại thương

2015

Tham gia nhiều đề tài NCKH, 03 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành

3.2. Trang thiết bị

Số TT

Tên trang thiết bị

Thuộc phòng thí nghiệm

Mô tả vai trò của thiết bị

đối với chương trình đào tạo

Tình trạng

1.

Phòng học, phòng họp, phòng sinh hoạt khoa học

1 phòng học 60 chỗ

2 Hội trường lớn diện tích từ 150 – 500 m2 (Phòng Hội thảo quốc tế); 85 phòng nhỏ diện tích từ 20-60 m2; 13 phòng họp đa phương tiện; 4 phòng lab với đầy đủ thiết bị thực hành, nghiên cứu.

Có đầy đủ bàn ghế, điện chiếu sáng, thiết bị âm thanh, thiết bị trình chiếu, máy tính, điều hòa, có khả năng truy cập Internet… phục vụ việc giảng dạy và học tập, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, sinh hoạt chuyên môn, ….

Tốt

2.

Máy photocopy, máy fax, máy tính và internet

6 phòng vi tính; 1 phòng khai thác mạng; 1 phòng đọc đa năng; Hơn 10 máy photocopy, 04 máy fax và hàng trăm máy tính để bàn + xách tay trang bị cho các đơn vị trực thuộc và đội ngũ cán bộ nghiên cứu và trên 60 máy in; Internet được kết nối toàn trường.

Mỗi phòng vi tính được trang bị trên 40 máy tính tốc độ cao; Phòng khai tác mạng với trên 60 máy tính được kết nối mạng Internet băng thông rộng; Phòng đọc đa năng với trên 20 máy tính thực hành;  Máy tính được nối mạng Internet băng thông rộng trong toàn trường, hệ thống email nội bộ, mạng LAN cục bộ thông suốt 24/24; máy tính và máy in phục vụ công tác nghiên cứu và in ấn tài liệu.

Tốt

3.

Thư viện

15.662 đầu sách; hơn 500 đầu báo, tạp chí và nhiều loại CD, VCD, …

Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập của cán bộ, giáo viên, sinh viên toàn trường.

Tốt

4.

Website

Có website của Nhà trường (tiếng Việt và tiếng Anh): www.ftu.edu.vn; website của Khoa Sau đại học: sdh.ftu.edu.vn; website của Khoa Luật: law.ftu.edu.vn

Các website được thường xuyên cập nhật, công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng của Nhà trường, công khai thu chi tài chính

Tốt

 

3.3. Thư viện

TT

Tên sách, tên tạp chí

Nước /Năm xuất bản

Số lượng bản sách

Tên học phần sử dụng sách, tạp chí

1                     

A Practitioner’s Suggestions for Briefing a Case

Anh/2010

05

Tiếng anh pháp lý

2                     

Competition Law

Anh/2015

01

Pháp luật cạnh tranh

3                     

Corporate Compliance: New Approaches to Regulatory Enforcement

Anh/2013

01

Quản trị tuân thủ pháp luật

4                     

Corporate Responsibility: Govervance, compliance and ethics in a sustainable environment

Anh/2012

01

Quản trị tuân thủ pháp luật

5                     

Complinace kompakt: Best Practice im Compliance – Management

Đức/2011

01

Quản trị tuân thủ pháp luật

6                     

Diễn thuyết trước công chúng

Việt Nam/2007

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

7                     

Giáo trình Pháp luật doanh nghiệp

Việt Nam/2011

03

Pháp luật doanh nghiệp

8                     

Giáo trình Pháp luật kinh doanh quốc tế

Việt Nam/2012

05

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

9                     

Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Việt Nam/2008

05

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

10                 

Giáo trình Kỹ năng nghiên cứu và lập luận

Việt Nam/2012

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

11                 

International comparative competition law

Anh/2010

01

Pháp luật cạnh tranh

12                 

International Business Transactions

Mỹ/2001

01

Giao dịch thương mại quốc tế

13                 

International Business Transactions - Risk Analysis and Tools for Risk Management

Anh/2010

01

Giao dịch thương mại quốc tế

14                 

Kỹ năng thuyết trình

Việt Nam/2009

03

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

15                 

Kỹ năng nghiên cứu luật học

Việt Nam/2014

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

16                 

Logic ngôn ngữ học

Việt Nam/1989

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

17                 

Logic học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Việt Nam/1993

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

18                 

Ngữ dụng học

Việt Nam/2005

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

19                 

Legal Reasoning and Legal Writing

Mỹ/ 2005

05

Tiếng anh pháp lý

20                 

Legal Writing and Analysis

Mỹ/ 2005

05

Tiếng anh pháp lý

21                 

Legal writing by design: a guide to a great briefs and memos

Mỹ/ 2005

05

Tiếng anh pháp lý

22                 

Logic và tiếng Việt

Việt Nam/1999

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

23                 

Tài diễn thuyết thay đổi thế giới của bạn

Việt Nam/2009

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

24                 

Textbook on International Trade and Business Law

Việt Nam/2014

01

Trọng tài và các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế

25                 

Giáo trình giao dịch thương mại quốc tế

Việt Nam/2012

03

Giao dịch thương mại quốc tế

26                 

Giáo trình luật đất đai

Việt Nam/2010

01

Pháp luật về kinh doanh bất động sản

27                 

Giáo trình luật lao động

Việt Nam/2014

01

Pháp luật về lao động có yếu tố nước ngoài

28                 

Cẩm nang pháp luật về giao kết hợp đồng điện tử

Việt Nam/2006

01

Pháp luật thương mại điện tử

29                 

Giáo trình bảo hiểm trong kinh doanh

Việt Nam/2006

01

Hợp đồng bảo hiểm trong KDQT

30                 

Giáo trình thương mại điện tử căn bản

Việt Nam/ 2011

05

Pháp luật thương mại điện tử

31                 

Giáo trình luật Ngân hàng

Việt Nam/ 2013

01

Hợp đồng tín dụng và các biện pháp bảo đảm

32                 

Giáo trình luật ngân sách Nhà nước

Việt Nam/2005

01

Hợp đồng tín dụng và các biện pháp bảo đảm

33                 

Giáo trình Luật Thương mại, tập 2

Việt Nam/2014

05

Pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

34                 

Giáo trình pháp luật về thương mại hàng hóa, dịch vụ

Việt Nam/2012

05

Pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng/Pháp luật về thương mại dịch vụ

35                 

Giáo trình pháp luật cạnh tranh

Việt Nam/ 2013

02

Pháp luật cạnh tranh

36                 

Giáo trình Pháp luật về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp thương mại

Việt Nam/ 2014

01

Pháp luật cạnh tranh

37                 

International Legal English, 2nd edition

Anh/2010

01

Tiếng anh pháp lý

38                 

Luật Doanh nghiệp Tình huống – Phân tích – Bình luận

Việt Nam/ 2009

01

Pháp luật doanh nghiệp

39                 

Giáo trình Pháp luật Sở hữu trí tuệ

Việt Nam/ 2011

03

Thương mại hoá các quyền sở hữu công nghiệp

40                 

Giáo trình luật quốc tế

Việt Nam/ 2007

01

Công pháp quốc tế

41                 

Giáo trình luật so sánh

Việt Nam/ 2008

01

Luật doanh nghiệp

42                 

Giáo trình tư pháp quốc tế

Việt Nam/ 2013

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

43                 

Giáo trình Triết học (Dùng cho HVCH và NCS không thuộc chuyên ngành Triết học)

Việt Nam/ 2006

05

Triết học

44                 

Luật thương mại quốc tế - vận tải quốc tế

Việt Nam/2000

01

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

45                 

Tìm hiểu pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hoá và đại diện thương mại

Việt Nam/2000

01

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

46                 

Tư pháp quốc tế Việt Nam Quan hệ dân sự, lao động, thương mại có yếu tố nước ngoài

Việt Nam/ 2010

01

Pháp luật về lao động có yếu tố nước ngoài

47                 

Quyền SHCN trong hoạt động thương mại (sách chuyên khảo)

Việt Nam/2006

01

Thương mại hoá các quyền sở hữu công nghiệp

48                 

Cẩm nang hợp đồng thương mại

Việt Nam/ 2010

01

 

49                 

Business law

Mỹ/2010

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

50                 

Law for business

Úc/2008

01

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

51                 

International Business Law.: Text, Cases, and Reading.

Mỹ/2004

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

52                 

Comparative Corporate Law. United States, European Union, China and Japan: Cases and Meterials., Durhan...

Mỹ/2002

01

Luật doanh nghiệp

53                 

The economics of EC competition law: concepts, application and measurement

Mỹ/2010

01

Pháp luật cạnh tranh

54                 

Business Law and the legal environment

Úc/2010

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

55                 

The Law and Policy of the World Trade Organization

Mỹ/2008

01

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

56                 

Business Law with UCC Applications

Mỹ/2001

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

57                 

English for contract and company law

Anh/2009

01

Tiếng anh pháp lý

58                 

Comtemporary Business and Online Commerce Law: Legal, Internet, Ethical, and Global Environments

Mỹ/2006

01

Pháp luật thương mại điện tử

59                 

International trade law

Mỹ/2007

01

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

60                 

International trade regulation: law and policy in the WTO, the European union and Switzeriland, Berne

Anh/2005

01

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

61                 

Pháp luật và thông lệ quốc tế, pháp luật của Việt Nam về thương mại quốc tế

Việt Nam/2006

01

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

62                 

Hỏi đáp về pháp luật chống trợ cấp của Việt Nam và WTO

Việt Nam/2008

01

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

63                 

Giáo trình Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương

Việt Nam/2012

05

Hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế

64                 

Công ước quốc tế về vận tải hàng hóa bằng đường biển và vấn đề gia nhập của Việt Nam

Việt Nam/2015

05

Hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế

65                 

Giáo trình Logistics và vận tải quốc tế

Việt Nam/2009

01

Hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế

66                 

Giáo trình vận tải và giao nhận trong ngoại thương

Việt Nam/2011

01

Hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế

67                 

Carriage of goods by sea

Anh/2004

01

Hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế

68                 

Cases & Materials on the Carriage of goods by sea

Anh/2004

01

Hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế

69                 

Cases and Materials on International Trade Law

Anh/2003

01

Hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế

70                 

Giáo trình Bảo hiểm

Việt Nam/2005

05

Hợp đồng bảo hiểm trong KDQT

71                 

Bảo hiểm và Kinh doanh bảo hiểm theo pháp luật Việt Nam

Việt Nam/2007

01

Hợp đồng bảo hiểm trong KDQT

72                 

Bảo hiểm: Nguyên tắc và thực hành

Việt Nam/1998

01

Hợp đồng bảo hiểm trong KDQT

73                 

Modern Insurance Law

Anh/2007

01

Hợp đồng bảo hiểm trong KDQT

74                 

Insurance Law

Anh/2008

01

Hợp đồng bảo hiểm trong KDQT

75                 

The Law of Marine Insurance

Anh/2010

01

Hợp đồng bảo hiểm trong KDQT

76                 

Cases and Materials on International Trade Law

Anh/2003

01

Hợp đồng bảo hiểm trong KDQT

77                 

Trademark and unfair competition: law and policy

Mỹ/2010

01

Thương mại hoá các quyền sở hữu công nghiệp

78                 

Chỉ dẫn áp dụng luật sở hữu trí tuệ

Việt Nam/2007

01

Thương mại hoá các quyền sở hữu công nghiệp

79                 

Giáo trình Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

Việt Nam/2010

05

Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

80                 

Thâu tóm và Hợp nhất từ khía cạnh quản trị công ty

Việt Nam/2007

01

Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

81                 

Investment Banking: Valuation, Leveraged Buyouts, and Mergers and Acquisitions

Mỹ/2009

01

Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

82                 

Due Diligence: The Critical Stage in Mergers and Acquisitions

Mỹ/2003

01

Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

83                 

The entrepreneur's guide to business law

Mỹ/2008

01

Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

84                 

Pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam và hội nhập kinh tế quốc tế

Việt Nam/2007

01

Pháp luật về thương mại dịch vụ

85                 

Giáo trình tài chính quốc tế

Việt Nam/2010

05

Tài chính quốc tế

86                 

Multinational Business Finance

Mỹ/2007

01

Tài chính quốctế

87                 

International Finance and Open - Economy Macroeconomics

Mỹ/2002

01

Tài chính quốc tế

88                 

International Monetary    Financial Economics

Mỹ/2005

01

Tài chính quốc tế

89                 

International Finance

Mỹ/2006

01

Tài chính quốc tế

90                 

Kỹ năng lãnh đạo trong doanh nghiệp

Việt Nam/ 2009

01

Lãnh đạo trong môi trường toàn cầu

91                 

Nghệ thuật lãnh đạo

Việt Nam/ 2007

01

Lãnh đạo trong môi trường toàn cầu

92                 

Phát triển kỹ năng lãnh đạo

Việt Nam/ 2007

01

Lãnh đạo trong môi trường toàn cầu

93                 

Nhà lãnh đạo 360o

Việt Nam/ 2008

01

Lãnh đạo trong môi trường toàn cầu

94                 

Principles of international investment law

Mỹ/2008

01

Pháp luật đầu tư/Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

95                 

Privacy Protection in Electronic Commerce: A Theoretical Framework

Mỹ/2001

01

Pháp luật thương mại điện tử

96                 

The economics of law: property, contracts and obligations

Mỹ/2005

01

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

97                 

E - Commerce and the law of digital signatures

Mỹ/2005

01

Pháp luật thương mại điện tử

98                 

EC and UK competition law

Mỹ/2004

01

Pháp luật cạnh tranh

99                 

Global competition law and economics

Mỹ/2007

01

Pháp luật cạnh tranh

100             

International Corporate Law Annual.

Mỹ/2003

01

Pháp luật doanh nghiệp

101             

Antitrust law in China, Korea and Vietnam

Mỹ/2009

01

Pháp luật cạnh tranh

102             

EU and UK competition law

Anh/2010

01

Pháp luật cạnh tranh

103             

EC competition law: text, cases and materials

Mỹ/2008

01

Pháp luật cạnh tranh

104             

EU competition law: text cases and materials

Mỹ/2011

01

Pháp luật cạnh tranh

105             

Improving your understanding Law in English = Hoàn thiện tiếng Anh chuyên ngành luật: Biên soạn và xuất bản trong khuôn khổ dự án "Tăng cường đào tạo luật ở Việt Nam " do Sida tài trợ

Việt Nam/ 2004

01

Tiếng anh pháp lý

106             

Essentials of business law and the legal environment

Úc/2010

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

107             

Business law and the regulation of business

Mỹ/2008

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

108             

Business law and the regulatory environment

Mỹ/1998

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

109             

Contract Law

Mỹ/2005

01

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

110             

Business Law Today: Conprehensive edition: Text & Cases, E-commerce, legal, Ethical, and International Environment.

Úc/2004

01

Pháp luật thương mại điện tử

111             

Fundamental of Business Law.

Úc/2002

01

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

112             

Law, Business and Society

Mỹ/2007

01

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

113             

Partnership Law

Anh/2001

01

Luật doanh nghiệp

114             

Fundamentials of Business Law: Summarized cases

Úc/2010

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

115             

EC competition law, Cambridge: University Press, 2007.

Anh/2007

01

Pháp luật cạnh tranh

116             

Dynamic business law

Mỹ/2010

01

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

117             

Dynamic business law summarized cases

Mỹ/2013

01

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

118             

Contract Law for Paralegals. Traditional and econtracts

Mỹ/2013

01

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

119             

The modern law of contract

Anh/2013

01

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

120             

Employment law: going beyond compliance to engagement and empowerment

Mỹ/2010

01

Pháp luật về lao động có yếu tố nước ngoài

121             

English for law in higher Education studies

Anh/2009

01

Tiếng anh pháp lý

122             

English for Legal Professionals

Anh/2009

01

Tiếng anh pháp lý

123             

Professional English In Use- Law

Anh/2007

01

Tiếng anh pháp lý

124             

Success with ILEC

Anh/2008

01

Tiếng anh pháp lý

125             

Canadian Corporate Law: Cases, Notes and Materials

Canada/ 2010

01

Pháp luật doanh nghiệp

126             

Looking East: The European Union’s New FTA Negociations in Asia

Mỹ/2007

01

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

127             

European Union policy towards Free Trade Agreements

EU/2007

01

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

128             

Regional Rules in the Global Trading System

Anh/2009

01

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

129             

Tư pháp quốc tế

Việt Nam/2013

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

130             

Giáo trình Tư pháp quốc tế - Phần chung

Việt Nam/2013

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

131             

Giáo trình Tư pháp quốc tế - Phần riêng

Việt Nam/2013

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

132             

Tư pháp quốc tế Việt Nam

Việt Nam/2013

01

Xung đột pháp luật trong KDQT

133             

Hoàn thiện pháp luật về thương mại và hàng hải trong điều kiện Việt Nam hội nhập kinh tế

Việt Nam/2002

01

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

134             

International Business Law. Environments and Transactions.

Mỹ/2004

01

Giao dịch thương mại quốc tế

135             

C. Mác và Ph. Ăng - Ghen Toàn tập (Tập17)

Việt Nam/ 2005

05

Triết học

136             

C.Mác và Ph. Ăngghen: Hệ tư tưởng Đức

Việt Nam/ 2005

05

Triết học

137             

Ph. Ăngghen: Chống Đuyrinh; biện chứng của tự nhiên; Lútvích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức

Việt Nam/ 2005

05

Triết học

138             

Tìm hiểu môn học chủ nghĩa xã hội khoa học

Việt Nam/2009

05

Triết học

139             

Tìm hiểu môn học kinh tế chính trị Mác – Lênin

Việt Nam/2009

05

Triết học

140             

Tìm hiểu triết học tự nhiên / Nguyễn Đình Cửu

Việt Nam/2006

05

Triết học

141             

Tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh

Việt Nam/2009

05

Triết học

142             

Tài ba của luật sư

 

Việt Nam/2010

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

143             

The Oxford Handbook of International Investment Law

Anh/2008

01

Pháp luật đầu tư/Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

144             

The International law of Investment Claims

Anh/2009

01

Pháp luật đầu tư/Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

145             

International Investment Law and Comparative Public Law

Anh/2010

01

Pháp luật đầu tư/Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

146             

The future of Internet regulation

Mỹ/2009

01

Pháp luật thương mại điện tử

147             

Taxation and Electronic Commerce IMPLEMENTING THE OTTAWA TAXATION FRAMEWORK CONDITIONS

OECD/2001

01

Pháp luật thương mại điện tử

148             

Thuật hùng biện, (Trần Minh Nhật biên dịch)

Việt Nam/2008

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

149             

Thuyết trình thật đơn giản

Việt Nam/2009

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

150             

Tiếng Việt thực hành

Việt Nam/2009

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

151             

Từ câu sai đến câu hay

Việt Nam/2013

01

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

152             

V.I. Lênin: Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán; Bút ký triết học

Việt Nam/2005

05

Triết học

153             

Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam các khoá: VI, VII, VIII, IX, X, XI

Việt Nam/2010

05

Triết học

154             

Văn bản và liên kết trong tiếng Việt

Việt Nam/1998

05

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

155             

Tạp chí Nhà nước và pháp luật

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

156             

Tạp chí Luật học

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

157             

Tạp chí Nghiên cứu lập pháp

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

158             

Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

159             

Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

160             

Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

161             

Tạp chí Khoa học pháp lý

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

162             

Tạp chí dân chủ và pháp luật

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

163             

Tạp chí Pháp luật và phát triển

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

164             

Tạp chí Kinh tế đối ngoại

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

165             

Tạp chí Cộng sản

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

166             

Tạp chí Bảo hiểm xã hội

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

167             

Tạp chí Châu Mỹ ngày nay

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

168             

Tạp chí Hàng hải

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

169             

Tạp chí kiểm sát

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

170             

Tạp chí kiểm toán

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

171             

Tạp chí Hoạt động khoa học

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

172             

Tạp chí Lao động xã hội

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

173             

Tạp chí Lý luận chính trị

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

174             

Tạp chí nghiên cứu Nhật Bản và Đông Nam Á

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

175             

Tạp chí Ngân hàng

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

176             

Tạp chí Tài chính

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

177             

Tạp chí Thị trường tài chính và tiền tệ

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

178             

Tạp chí quản lý Nhà nước

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

179             

Tạp chí sinh hoạt lý luận

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

180             

Tạp chí Thương mại

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

181             

Tạp chí Thuế Nhà nước

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

182             

Tạp chí Toà án

Việt Nam

Ấn phẩm định kỳ

 

3.4. Những đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến chuyên ngành đăng ký đào tạo

 (Xem Phụ lục 2 về minh chứng các công trình đính kèm)

Số TT

Tên đề tài

Cấp quyết định, mã số

Số QĐ, ngày, tháng năm nghiệm thu

Kết quả nghiệm thu

1                     

Competitve Neutrality: Challenges of Application for Vietnam

WTI/SECO (Thụy Sĩ)

2016

 

2                     

Những nội dung cơ bản của Luật Cạnh tranh Việt Nam năm 2004 và đề xuất áp dụng

Bộ GD&ĐT

B2005 - 40 – 55

2005-2006

Tốt

3                     

Những vấn đề đặt ra và giải pháp thực thi có hiệu quả Luật Cạnh tranh trong thực tiễn

Bộ Thương mại

Mã số: 2005-78-012

2005-2007

Khá

4                     

Các vấn đề pháp lý về giao kết hợp đồng điện tử

Bộ Thương mại

2005-78-003

05/2006

Xuất sắc

5                     

Những nội dung cơ bản của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, so sánh với Luật thương mại một số nước và các đề xuất áp dụng

Bộ GD&ĐT

Mã số: B2006-08-07

2006-2007

Tốt

6                     

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Hà Nội nhằm thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá Thủ đô trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Cấp TP Hà Nội

2007

 

7                     

Luật hợp đồng thương mại, những chế định cơ bản thiết lập môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp

Bộ Công thương

mã số 2006-78-019

Nghiệm thu 11/2007

Xuất sắc

8                     

Dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử: thực tiễn trên thế giới và kinh nghiệm đối với Việt Nam

Bộ Thương mại

2007-78-003

3830/QĐ-BCT ngày 09/7/2008

Ngày NT:

16/12/2008

Xuất sắc

9                     

Giải quyết xung đột pháp luật trong kinh doanh quốc tế – thực tiễn ở các nước Châu Âu và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Bộ GD&ĐT

B2008-08-33

0063/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/12/2009

Ngày NT: 13/01/2010

Tốt

10                 

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở phát triển thương mại điện tử

Bộ Công thương

063.09.RD

Nghiệm thu tháng 12/2009

Xuất sắc

11                 

Các biện pháp đảm bảo công bằng thương mại (Trade Remedies) trong khuôn khổ pháp lý của WTO và những vấn đề đặt ra với Việt Nam

EEC 8.2.2

FTU TRIP

1206/QĐ-ĐHNT-QLKH ngày 29/9/2010

Xuất sắc

12                 

Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng Luật Tư pháp quốc tế,

Bộ Tư pháp

Đang thực hiện

 

13                 

Nghiên cứu, xây dựng hợp đồng mẫu xuất nhập khẩu nông sản cho doanh nghiệp Việt Nam

Bộ Công thương

ĐATBT.004/15

QĐ 3169/QĐ-BCT ngày NT 27/6/2015

Tốt

14                 

Luật hợp đồng thương mại, những chế định cơ bản thiết lập môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp

Bộ Thương mại 2006-78-019

1619/QĐ-BCT ngày 14/11/2007

Ngày NT: 22/11/2007

 

15                 

Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế theo cơ chế của trung tâm giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế (ICSID) và kinh nghiệm đối với Việt Nam

Bộ Giáo dục và Đào tạo

B2011-08-01

01/2011 – 12/2012

Tốt

16                 

Vấn đề thẩm quyền quyết định thẩm quyền giải quyết tranh chấp của hội đồng trọng tài (Competence – Competence) trong kinh doanh quốc tế và một số lưu ý đối với các doanh nghiệp Việt Nam

Cấp cơ sở

NT2012-12

Ngày NT 22/5/2012

Đạt

17                 

Phương pháp Socratic (Truy vấn) và Phương pháp MootCourt (Diễn án): Thực trạng và giải pháp áp dụng trong đào tạo luật tại Trường Đại học Ngoại thương

Cấp cơ sở

NT2012-08

Ngày NT

29/3/2013

Đạt

18                 

Giải pháp triển khai chương trình đào tạo cử nhân luật tại Đại học Ngoại Thương

Cấp cơ sở

NT2013-34

Ngày NT

19/9/2014

Đạt

19                 

Thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao quyền SHCN đối với nhãn hiệu ở Việt Nam

Cấp cơ sở

NT2011-28

5/2011 – 10/2012

Ngày NT10/10/2012

Tốt

20                 

Hoàn thiện chế độ cạnh tranh thông qua việc tăng cường thực thi luật cạnh tranh, tăng cường năng lực thể chế và các bên có liên quan – Bài học kinh nghiệm của CHLB Đức

Nghị định thư cấp NN

2012-2014

Xuất sắc

21                 

Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của hệ thống bán lẻ có tổ chức tại Việt Nam

Bộ Công thương

2012-2013

Khá

22                 

Khai thác tài sản trí tuệ để phát triển nền kinh tế xanh ở Việt Nam – tầm nhìn 2030

Quỹ Nafosted

2013-2015

 

23                 

Pháp luật về xúc tiến thương mại: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Bộ Công thương

ĐTKHCN.165/15

Nghiệm thu 01/2016

Tốt

24                 

Nghiên cứu cơ chế tham gia của doanh nghiệp vào quá trình hoạch định và thực thi chính sách thương mại quốc tế tại Việt Nam

Bộ GD&ĐT

2012-2014

 

25                 

Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong Trường Đại học Ngoại thương

Cơ sở

2014-2015

 

26                 

Xây dựng chương trình giáo dục thực hành pháp luật tại Trường Đại học Ngoại thương và giải pháp tổ chức thực hiện

Cơ sở

NT2014-49

2014-2016

Ngày NT 22/10/2015

Đạt

27                 

Nguyên tắc thế quyền trong pháp luật bảo hiểm tài sản- nghiên cứu so sánh giữa pháp luật của Anh và pháp luật của Việt Nam

Cơ sở

2015

 

28                 

Các giải pháp tăng cường sự tham gia của Việt Nam vào cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

Cơ sở

2016

 

29                 

L’implication de la mise en oeuvre de l’Accord sur la facilitation des échanges pour le Vietnam

WTI

2016

 

30                 

Phát triển du lịch trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ địa phương tại Việt Nam

Bộ GD&ĐT

2016

 

31                 

Sử dụng bản án của tòa án Việt Nam trong đào tạo luật tại Trường Đại học Ngoại thương

 

2016

 

32                 

Phát triển quan hệ thương mại Việt Nam với thị trường Mỹ Latinh

Bộ Thương mại

2006-78-021

1729/QĐ-BCT ngày 17/3/2008

Ngày NT: 20/3/2008

Xuất sắc

33                 

Bộ luật Hàng hải 2005 – So sánh với các quy tắc hang hải quốc tế, luật hang hải một số quốc gia và đề xuất áp dụng

Bộ GD&ĐT

 B2006-08-10

7783/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/2007

Ngày NT:

29/5/2008

Tốt

34                 

Thương mại công bằng và các giải pháp phát triển tại Việt Nam

Bộ Giáo dục và Đào tạo B2006-08-12

2887/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/5/2008

Ngày NT:

29/5/2008

Tốt

35                 

Các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ tập trung thương mại hàng hoá của Việt Nam với các nước trong khu vực Asean +3

Bộ GD&ĐT

B2007-08-16

6689/QĐ-BGD&ĐT ngày 06/10/2008

Ngày NT:

23/10/2008

Tốt

36                 

Giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế: áp dụng cho thành phố Hà Nội

Bộ GD&ĐT

B2007-08-31TĐ

6724/QĐ-BGD&ĐT ngày 07/10/2008

Ngày NT:

23/10/2008

Tốt

37                 

Nhập khẩu dịch vụ giáo dục ở Việt Nam – Phương thức hiện diện thể nhân

Bộ GD&ĐT

B2008-08-35

6850/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/9/2009

Ngày NT25/9/2009

Tốt

38                 

Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam trong điều kiện hội nhập

Bộ Thương mại

13.08.RDBS

6993/QĐ-BCT ngày 31/12/2008

Ngày NT: 02/01/2009

Xuất sắc

39                 

Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO – Cục diện 2008 và dự báo 2009

Bộ GD&ĐT B2008-08-45

4297/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/6/2009

Ngày NT: 01/7/2009

Tốt

40                 

Vận dụng các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms) vào việc ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế - Thực trạng và giải pháp

Bộ GD&ĐT

B2009-09-48

264/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/01/2011

Ngày NT: 27/01/2011

Tốt

41                 

Các quy định về an toàn thực phẩm trong Hiệp định về Vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (Hiệp định WTO/SPS): Thách thức đối với Việt Nam và giải pháp

Bộ GD&ĐT

B2009-08-57

265/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/01/2011

Ngày NT: 27/01/2011

Tốt

42                 

Nghiên cứu biện pháp bảo hộ hợp pháp một số ngành công nghiệp của Việt Nam sau khi gia nhập WTO

Bộ Công thương

169.10.RD

6782/QĐ-BCT ngày 24/12/2010

Ngày NT: 05/01/2011

Khá

43                 

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và vấn đề tham gia của Việt Nam

Bộ Khoa học và Công nghệ

KX.01.10/11-15

10/2012 – 3/2014

Xuất sắc

44                 

Các công ước quốc tế về chuyên chở hàng hoá bằng đường biển và vấn đề gia nhập của Việt Nam

Bộ GD&ĐT

B2012-08-06

01/2012-12/2013

Tốt

45                 

Nghiên cứu cơ chế tham gia của doanh nghiệp vào quá trình hoạch định và thực thi chính sách thương mại quốc tế tại Việt Nam

Bộ GD&ĐT

B2012-08-08

01/2012-12/2013

Tốt

46                 

Dự báo tác động của việc ký kết Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) Việt Nam – EU tới nền kinh tế Việt Nam

Bộ Giáo dục và Đào tạo

B2013-08-13

01/2013-6/2015

Tốt

47                 

Nghiên cứu xu hướng gia tang bảo hộ thương mại sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu và đề xuất giải pháp cho xuất khẩu đối với mặt hàng dệt may, da giày của Việt Nam sang thị trường Mỹ

Bộ Công thương

22.12.RD/HĐ-KHCN

01/2012-12/2013

Khá

48                 

Xác định tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của hệ thống bán lẻ có tổ chức của Việt Nam

Bộ Công thương

36.13.RD/HĐ-KHCN

01/2013-3/2014

Khá

49                 

Chỉ dẫn địa lý – Các khía cạnh thương mại trong xuất khẩu

Bộ Thương mại

2006-78-022

2382/QĐ-KHCN ngày 25/12/2007

Ngày NT: 03/01/2008

Xuất sắc

50                 

Khảo sát, đánh giá tác động của việc tiêu thụ, xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản chủ lực đối với vấn đề bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững

Bộ Thương mại 2006

2228/QĐ-KHCN ngày 18/12/2007

Ngày NT: 03/01/2008

Khá

51                 

Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Bộ GD&ĐT

B2006-08-03

8270/QĐ-BGDĐT

Ngày NT:

10/01/2008

Tốt

52                 

Phát triển hệ thống phân phối hàng hoá Việt Nam đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Bộ GD&ĐT

B2006-08-03

8270/QĐ-BGD&ĐT Ngày 28/12/2007

Ngày NT 10/01/2008

Tốt

53                 

Phát triển dịch vụ vận tải của Việt Nam đáp dứng hội nhập kinh tế quốc tế

Bộ GD&ĐT

B2006-08-05

296/QĐ-BGD&ĐT ngày 17/01/2008

Tốt

54                 

Đẩy mạnh thâm nhập thị trường nước ngoài qua hình thức nhượng quyền thương mại

Bộ GD&ĐT

B2006-08-09

 

2585/QĐ-BGD&ĐT ngày 06/5/2008

Ngày NT 21/01/2008

Tốt

55                 

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại nội bộ ngành của Việt Nam

Bộ GD&ĐT

B2007-40-26

6628/QĐ-BGD&ĐT ngày 06/10/2008

Ngày 21/10/2008

Tốt

56                 

Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế: áp dụng cho thành phố Hà Nội

Bộ GD&ĐT

B2007-08-31TĐ

6724/QĐ-BGD&ĐT ngày 07/10/2008

Ngày NT 23/10/2008

Tốt

57                 

Phát triển các hiệp hội ngành hàng của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Bộ Công thương

6993/QĐ-BCT ngày 31/12/2008

Ngày NT 02/01/2009

Khá

58                 

Tăng cường xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam giai đoạn đến năm 2015

Bộ Công thương

2009

6643/QĐ-BCT ngày 29/12/2009

Ngày NT: 19/3/2010

Xuất sắc

59                 

Xác định và phát huy lợi thế so sánh trong thương mại quốc tế của Việt Nam

Bộ GD&ĐT

B2009 -08-53

266/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/01/2011

Ngày NT: 19/01/2011

Tốt

60                 

Một số giải pháp nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản sang thị trường Nhật Bản

Bộ GD&ĐT

B2008-08-46TĐ

204/QĐ-BGD&ĐT

Ngày NT 21/01/2009

Tốt

61                 

Khảo sát nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực Luật và Chính sách thương mại quốc tế

Cơ sở

NT2011-21

Ngày NT

29/6/2013

 

62                 

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

Bộ GD&ĐT

B2006-08-06

 

Khá

63                 

Thực trạng và giải pháp tang cường áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại lên một số mặt hang nhập khẩu vào Việt Nam

Cơ sở

NT2014-50

Ngày NT:

25/12/2015

Đạt

64                 

Đề xuất một số điều khoản mẫu trong hợp đồng mua bán hang hoá quốc tế cho các doanh nghiệp Việt Nam

Cơ sở

NT2013-43

Ngày NT

12/12/2014

Đạt

65                 

Thực trạng cạnh tranh không lành mạnh của hệ thống ngân hang thương mại Việt Nam trong thời gian qua

Cơ sở

NT2013-26

Ngày NT

23/12/2014

Đạt

66                 

Thương mại hoá quyền sở hữu trí tuệ đối với sang chế ở Việt Nam

Cơ sở

NT2013-25

Ngày NT12/9/2014

Đạt

67                 

Tình hình kinh tế, thương mại quốc tế năm 2012 và triển vọng trong thời gian tới

Cơ sở

NT2012-21

Ngày NT26/12/2013

Đạt

68                 

Hoa Kỳ đánh thuế kép đối với Trung Quốc và một số khuyến nghị cho Việt Nam

Cơ sở NT2012-15

Ngày NT

02/10/2013

Đạt

69                 

Phân tích ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá ngoại tệ (đồng USD, EUR) đối với xuất khẩu của Việt Nam

Bộ Công thương

2006-78-021

Ngày NT

 03/01/2008

Xuất sắc

70                 

Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán trong tài trợ thương mại quốc tế tại các ngân hang thương mại Việt Nam

Bộ GD&ĐT

B2006-08-13

24/2005/QĐ-BGD&ĐT

Ngày NT

22/11/2007

Tốt

71                 

Đẩy mạnh việc tham gia chuỗi giá trị toàn cầu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Bộ Công thương

 

6642/QĐ-BCT

Ngày NT

22/12/2008

Xuất sắc

72                 

Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hang gạo của Đồng Bằng Sông Cửu Long trên thị trường Trung Đông trong giai đoạn hậu gia nhập WTO

Bộ GD&ĐT

B2007-08-24

4174/QĐ-BGDĐT

Ngày NT

27/6/2009

Khá

73                 

Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ của thành phố Hà Nội đến 2020

Bộ GD&ĐT

B2007-08-30TĐ

412/QĐ-BGDĐT

Ngày NT

23/10/2008

Tốt

74                 

Nâng cao năng lực chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hang giày dép Việt Nam

Bộ Công thương

 

6993/QĐ-BCT

Ngày NT

02/01/2009

Xuất sắc

75                 

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ với việc phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Nam

Bộ Công thương

0063/QĐ-BCT

Ngày NT

13/01/2009

Khá

76                 

Phát triển hoạt động logistic nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long theo hướng bền vững từ nay đến năm 2020

Bộ GD&ĐT

B2008-08-32

6852/QĐ-BGDĐT

Ngày NT

17/9/2009

Tốt

77                 

Giải pháp tăng cường dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam

Bộ GD&ĐT

B2008-08-38

194/QĐ-BGDĐT

Ngày NT

28/01/2010

Tốt

78                 

Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO – Thực tiễn và kinh nghiệm với Việt Nam

Bộ GD&ĐT

2001

 

79                 

Cơ sở khoa học cho sự lựa chọn giải pháp và bước đi nhằm đẩy mạnh tiến trình mở cửa về dịch vụ thương mại

Bộ Công thương

2002

 

80                 

Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển pháp luật th­ương mại - hàng hải quốc gia và quốc tế trong điều kiện hội nhập khu vực và thế giới

Cấp NN

2002

 

81                 

Cơ sở khoa học sửa đổi và hoàn thiện Luật Thương mại Việt Nam phù hợp với luật pháp và tập quán thương mại quốc tế

Bộ Thương mại

2003

 

82                 

Một số giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập thành công vào thị trường Mỹ

Bộ GD&ĐT

2004

 

 

3.5. Các hướng đề tài nghiên cứu đang thực hiện

Số TT

Hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu có thể nhận hướng dẫn học viên cao học

Họ tên, học vị, học hàm người người có thể hướng dẫn

Số lượng học viên cao học có thể tiếp nhận

I

Hợp đồng kinh doanh quốc tế

 

 

1

Đàm phán và ký kết hợp đồng kinh doanh quốc tế trong môi trường đa văn hóa, đa pháp luật

PGS, TS Bùi Ngọc Sơn

PGS, TS Tăng Văn Nghĩa

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

TS Nguyễn Minh Hằng

TS Ngô Quốc Chiến

TS Võ Sỹ Mạnh

TS Nguyễn Bình Minh

TS Hà Công Anh Bảo

TS Nguyễn Ngọc Hà

TS Nguyễn Minh Thư

2

2

Giao kết hợp đồng kinh doanh quốc tế

2

3

Thực hiện, chấm dứt hợp đồng kinh doanh quốc tế

2

4

Diễn giải hợp đồng kinh doanh quốc tế theo CISG

2

5

Điều kiện giao dịch chung trong kinh doanh quốc tế

2

6

Luật mềm điều chỉnh hợp đồng kinh doanh quốc tế

2

7

Xung đột pháp luật trong kinh doanh quốc tế

2

8

Một số lưu ý khi chọn cơ quan giải quyết tranh chấp kinh doanh quốc tế

1

9

Một số lưu ý khi lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng kinh doanh quốc tế

1

10

Lựa chọn luật áp dụng và cơ quan giải quyết tranh chấp kinh doanh quốc tế: Quyền và giới hạn của quyền

2

11

Pháp luật và những vấn đề liên quan đến Hợp đồng điện tử

1

II

Giải quyết tranh chấp kinh doanh quốc tế

 

 

12

Các phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh quốc tế

PGS, TS Bùi Ngọc Sơn

TS Nguyễn Minh Hằng

TS Nguyễn Ngọc Hà

TS Hà Công Anh Bảo

2

13

Trọng tài đầu tư quốc tế

2

14

Các phương thức phi tài phán giải quyết tranh chấp kinh doanh quốc tế

2

15

Giải quyết trực tuyến tranh chấp kinh doanh quốc tế

1

16

Giải quyết tranh chấp tại trung tâm trọng tài quốc tế Singapore (SIAC)- những đề xuất cho Việt Nam

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

1

17

Giải quyết tranh chấp tại Trọng tài của Hiệp hội thương mại ngũ cốc và thức ăn chăn nuôi (GAFTA)- lưu ý cho doanh nghiệp Việt

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

1

18

Giải quyết tranh chấp thương mại điện tử

 

1

III

Các quy định pháp luật quốc tế tác động đến kinh doanh quốc tế

 

 

19

Thực tiễn áp dụng các biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu tại Hoa Kỳ và khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam

PGS, TS Bùi Ngọc Sơn

PGS, TS Tăng Văn Nghĩa

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

TS Nguyễn Minh Hằng

TS Nguyễn Ngọc Hà

TS Nguyễn Văn Cảnh

1

20

Hiệp định Chống trợ cấp và một số lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam

1

21

Nghiên cứu một số tranh chấp về chống bán phá giá, trợ cấp, tự vệ tại WTO và bài học rút ra cho các doanh nghiệp Việt Nam

1

22

Giải pháp vượt rào cản kỹ thuật cho thủy sản Việt Nam khi thâm nhập thị trường Hoa Kỳ và khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam

1

23

EU và việc áp dụng các Hiệp định SPS/TBT và một số lưu ý cho doanh nghiệp Việt Nam

1

24

Hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam với việc tuân thủ các quy định về SPS tại một số thị trường nhập khẩu

1

25

Các rào cản kỹ thuật tại Nhật Bản đối với hàng thủy sản

1

26

Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc vượt qua rào cản kỹ thuật tại các thị trường nhập khẩu và bài học cho Việt nam

1

27

AEC và những tác động tới kinh doanh quốc tế

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

1

28

TPP với hoạt động đầu tư của Việt Nam

 

 

29

TPP với hoạt động sở hữu trí tuệ của Việt Nam

PGS, TS Hồ Thúy  Ngọc

1

30

TPP với quan hệ lao động

 

 

31

COP 21 và ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

1

32

Một số lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam khi đầu tư vào các nước ASEAN

PGS, TS Tăng Văn Nghĩa

PGS, TS Bùi Ngọc Sơn

1

33

Một số lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam khi đầu tư vào các nước EU

 

1

34

Một số lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa nông sản vào thị trường Asean

 

1

35

Một số lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa nông sản vào thị trường EU

 

1

36

Một số lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa nông sản vào thị trường Nhật Bản

 

1

37

Một số lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa nông sản vào thị trường Mỹ

 

1

38

Một số lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa dệt may vào thị trường EU

 

1

39

Một số lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa dệt may vào thị trường Mỹ

 

1

40

Hợp tác thương mại giữa ASEAN và các nước Châu Á khác: cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam

 

1

IV

Sở hữu trí tuệ trong kinh doanh quốc tế

 

 

41

Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ trong kinh doanh quốc tế và những vấn đề đặt ra

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

TS Lê Thị Thu Hà

1

1

42

Vấn đề bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong kinh doanh quốc tế

1

43

Môi trường pháp luật cho nhãn hiệu phi truyền thống

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

 

1

44

Pháp luật điều chỉnh hiên tượng chuyển giá

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

 

1

45

Pháp luật về nhãn hiệu sinh thái trong kinh doanh quốc tế

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

 

1

46

Điều khoản sở hữu trí tuệ trong hợp đồng kinh doanh quốc tế

1

47

Sở hữu trí tuệ và điều khoản hạn chế cạnh tranh trong hợp đồng kinh doanh quốc tế

1

V

Các quy định về cạnh tranh tác động đến kinh doanh quốc tế

 

 

48

Cạnh tranh quốc tế và những thách thức đặt ra cho doanh nghiệp kinh doanh quốc tế

PGS, TS Tăng Văn Nghĩa

TS Ngô Quốc Chiến

1

49

Chính sách cạnh tranh của một số quốc gia trên thế giới và khuyến nghị cho doanh nghiệp Việt Nam khi kinh doanh quốc tế

1

50

Chính sách và Pháp luật cạnh tranh của EU và khuyến nghị cho doanh nghiệp Việt Nam khi kinh doanh tại thị trường EU

1

51

Các thỏa thuận độc quyền trong kinh doanh quốc tế

1

VI

Các vấn đề về tài chính và bảo hiểm quốc tế tác động đến kinh doanh quốc tế

 

 

52

Huy động vốn trong kinh doanh quốc tế

TS Hà Công Anh Bảo

TS Nguyễn Bình Minh

1

53

Bảo hiểm trong kinh doanh quốc tế

2

54

Quản trị rủi ro phát sinh từ khủng hoảng tài chính

2

55

Trách nhiệm xã hội của ngân hàng

2

56

Quá lớn để sụp đổ: những khía cạnh pháp lý và thực tiễn phát sinh

2

57

Pháp luật thuế trong giao dịch trực tuyến

2

58

Pháp luật cho ngân hàng xanh

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

 

59

Basel 2 với hoạt động tài chính ở Việt Nam

PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

1

VII

Môi trường pháp luật cho start- up

TS Hà Công Anh Bảo

 

60

Pháp luật về doanh nghiệp vừa và nhỏ

2

 


CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

4.1. Chương trình khung đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Luật Kinh tế

4.1.1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lỹ: 60 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung: 8

- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 37

+ Kiến thức cơ sở: 15, trong đó

Bắt buộc: 9

Tự chọn: 6

+ Kiến thức chuyên ngành: 22, trong đó:

Bắt buộc: 16

Tự chọn: 6

- Thực tập tốt nghiệp/Luận văn: 15

4.1.2. Khung chương trình đào tạo

Mã số môn học

Học phần

Số giờ, tín chỉ

 

Tổng số TC

Lý thuyết

Bài tập, thảo luận

Tự học, tiểu luận, bài tập lớn

Tự học, chuẩn bị cá nhân

 

Phần

chữ

Phần

số

 

Phần 1 : Kiến thức chung

(General Knowledge)

8

 

 

 

 

 

TRI

602

Triết học

4

45

0

75

60

 

TAN

602

Tiếng Anh pháp lý

2

30

0

30

30

 

PPH

602

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học

2

20

0

10

60

 

Phần 2 : Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

(Core and Professional Knowledge)

28

 

 

 

 

 

Nhóm các môn cơ sở ngành

(Core Knowledge)

15

 

 

 

 

 

Nhóm các môn bắt buộc

(Core courses)

9

 

 

 

 

 

PLU

608

Pháp luật đầu tư

3

30

20

15

70

 

PLU

601

Pháp luật doanh nghiệp

3

30

20

15

70

 

PLU

610

Pháp luật cạnh tranh

3

30

20

15

70

 

Nhóm các môn tự chọn-Chọn 2 trong số các môn học sau (Elective courses)

6

 

 

 

 

 

PLU

611

Xung đột pháp luật trong kinh doanh quốc tế

3

20

20

45

50

 

PLU

612

Quản trị tuân thủ pháp luật

3

20

20

45

50

 

PLU

613

Pháp luật phá sản

3

20

20

45

50

 

PLU

614

Pháp luật về lao động có yếu tố nước ngoài

3

20

20

45

50

 

PLU

615

Pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

3

20

20

45

50

 

PLU

616

Pháp luật về kinh doanh bất động sản

3

20

20

45

50

 

PLU

617

Pháp luật về thương mại
điện tử

3

20

20

45

50

 

TMA

623

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

3

20

20

45

50

 

TMA

612

Giao dịch thương mại quốc tế

3

20

20

45

50

 

Nhóm các môn chuyên ngành

(Professional Knowledge)

22

 

 

 

 

 

Nhóm các môn bắt buộc

(Core courses)

16

 

 

 

 

 

PLU

619

Hợp đồng tín dụng và các biện pháp bảo đảm

3

30

20

15

70

 

PLU

620

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

3

30

20

15

70

 

PLU

621

Hợp đồng xây dựng quốc tế

3

30

20

15

70

 

PLU

622

Trọng tài và các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế

3

30

20

15

70

 

PLU

623

Chuyên đề thực hành 1:
Soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế

2

6

30

27

27

 

PLU

624

Chuyên đề thực hành 2:
Trọng tài giả định

2

6

30

27

27

 

Nhóm các môn tự chọn-Chọn 2 trong số các môn học sau

(Elective courses)

6

 

 

 

 

 

PLU

625

Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

3

20

20

45

50

 

PLU

626

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế

3

20

20

45

50

 

PLU

627

Hợp đồng bảo hiểm trong kinh doanh quốc tế

3

20

20

45

50

 

PLU

628

Thương mại hóa các quyền sở hữu công nghiệp

3

20

20

45

50

 

PLU

629

Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

3

20

20

45

50

 

PLU

630

Pháp luật về thương mại dịch vụ

3

20

20

45

50

 

TCH

613

Tài chính quốc tế

3

20

20

45

50

 

QTR

624

Lãnh đạo trong môi trường toàn cầu

3

20

20

45

50

 

Phần 3: Luận văn thạc sĩ/Thực tập tốt nghiệp

15

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

60

 

 

 

 

 

 

[1]Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB CTQG, 2011, tr. 77.